Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Canthigaster natalensis”

n
clean up using AWB
(Trang mới: “{{tiêu đề nghiêng}} {{Taxobox | name = Canthigaster natalensis | image = Canthigaster natalensis - 2.JPG | image_caption = | image_size = | status = LC | s…”)
 
n (clean up using AWB)
== Phân bố và môi trường sống ==
[[Tập tin:Canthigaster natalensis.jpg|nhỏ|trái|''C. natalensis'']]
''C. natalensis'' có phạm vi phân bố ở vùng biển Tây [[Ấn Độ Dương]]. Loài này được tìm thấy từ nửa phía nam [[Mozambique]] đến [[Nam Phi]]; [[Réunion]] và [[Mauritius]]; phía đông đến [[quần đảo Chagos]]. ''C. natalensis'' được tìm thấy ở xung quanh các [[rạn san hô]] ở những vùng nước nông (trong các [[hồ thủy triều]]), độ sâu khoảng 15 m trở lại<ref name=":0">{{Chú thích web|url=https://www.iucnredlist.org/species/193695/2261759|title=Canthigaster natalensis|last=|first=|date=|website=[[Sách Đỏ IUCN]]|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-dateaccessdate =}}</ref><ref name=":1">{{Chú thích web|url=https://www.fishbase.de/summary/Canthigaster-natalensis|title=''Canthigaster natalensis'' (Günther, 1870)|last=|first=|date=|website=[[FishBase]]|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-dateaccessdate =}}</ref>.
 
== Mô tả ==
''C. natalensis'' trưởng thành có kích thước tối đa được ghi nhận là khoảng 8,6 &nbsp;cm<ref name=":1" />. Cơ thể của ''C. natalensis'' có màu nâu đen với các đốm trắng phủ khắp thân (trên cả vây đuôi). Xung quanh mắt có các đường vân màu trắng xanh. Các vây có màu vàng<ref name=":2">Ramasamy Santhanam (2017), ''[https://books.google.com.vn/books?id=0GpQDwAAQBAJ&lpg=PA87&dq=Canthigaster%20natalensis&hl=vi&pg=PA87#v=onepage&q=Canthigaster%20natalensis&f=false Biology and Ecology of Toxic Pufferfish]'', Nhà xuất bản CRC Press, tr.87 {{ISBN|9781771884402}}</ref>.
 
Số gai ở vây lưng: 0; Số tia vây mềm ở vây lưng: 11; Số gai ở vây hậu môn: 0; Số tia vây mềm ở vây hậu môn: 10; Số tia vây mềm ở vây ngực: 16 - 17<ref name=":2" />.
 
Cũng như những loài [[cá nóc]] khác, ''C. natalensis'' có khả năng sản xuất và tích lũy các độc tố như [[tetrodotoxin]] và [[saxitoxin]] trong [[da]], tuyến sinh dục và [[gan]]. Mức độ độc tính khác nhau tùy theo từng loài, và cũng phụ thuộc vào khu vực địa lý và mùa<ref name=":0" />.
 
Thức ăn của ''C. natalensis'' rất đa dạng, bao gồm rong tảo, các loài [[động vật giáp xác]] và [[động vật thân mềm]]<ref name=":2" />. Loài này dường như không được đánh bắt nhằm mục đích thương mại nào<ref name=":0" />.