Khác biệt giữa các bản “Pedro Sánchez”

n
→‎top: clean up, replaced: → (181), → (52) using AWB
n (dọn dẹp, replaced: . < → .<)
n (→‎top: clean up, replaced: → (181), → (52) using AWB)
{{Infobox officeholder 1
|honorific-prefix = [[Excelentísimo Señor]]
|name = Pedro Sánchez
|image = Presidente del Gobierno, Pedro Sánchez.jpg
|office = [[Thủ tướng Tây Ban Nha]]
|monarch = [[Felipe VI của Tây Ban Nha|Felipe VI]]
|term_start = [[7 tháng 1]] năm [[2020]]<br/>{{số năm theo năm và ngày |2020|1|7}}<ref name=PSOE2/>
|term_end =
|predecessor = [[Mariano Rajoy]]
|successor =
 
|office2 = Tổng bí thư<br/>[[Đảng Công nhân Xã hội Tây Ban Nha]]
|president2 = [[Cristina Narbona]]
|deputy2 = Adriana Lastra
|term_start2 = 17 tháng 6 năm 2017
|term_end2 =
|predecessor1 = ''Ủy ban lâm thời''
|president2 = [[Micaela Navarro]]
|term_start2 = 26 tháng 7 năm 2014
|term_end2 = 1 tháng 10 năm 2016
|predecessor2 = [[Alfredo Pérez Rubalcaba]]
|successor2 = ''Ủy ban lâm thời''
|office3 = [[Lãnh đạo phe đối lập (Tây Ban Nha)|Lãnh đạo phe đối lập]]
|primeminister3 = [[Mariano Rajoy]]
|term_start3 = 18 tháng 6 năm 2017
|term_end3 = 1 tháng 6 năm 2018
|predecessor3 = ''Chức vụ trống''
|successor3 = [[Mariano Rajoy]]
|primeminister4 = [[Mariano Rajoy]]
|term_start4 = 26 tháng 7 năm 2014
|term_end4 = 1 tháng 10 năm 2016
|predecessor4 = [[Alfredo Pérez Rubalcaba]]
|successor4 = ''Chức vụ trống''
|office5 = Nghị sĩ [[Hạ viện (Tây Ban Nha)|Hạ viện]]
|term_start5 = 10 tháng 1 năm 2013
|term_end5 = 29 tháng 10 năm 2016
|constituency5 = [[Madrid (Đơn vị bầu cử Hạ viện)|Madrid]]
|term_start6 = 15 tháng 9 năm 2009
|term_end6 = 27 tháng 9 năm 2011
|constituency6 = [[Madrid (Đơn vị bầu cử Hạ viện)|Madrid]]
|office7 = Ủy viên [[Hội đồng Thành phố Madrid]]
|term_start7 = 18 tháng 5 năm 2004
|term_end7 = 15 tháng 9 năm 2009
|birth_name = Pedro Sánchez Pérez-Castejón
|birth_date = {{birth date and age|1972|2|29|df=y}}
|birth_place = [[Madrid]], [[Tây Ban Nha]]
|death_date =
|death_place =
|party = [[Đảng Công nhân Xã hội Tây Ban Nha]]
|spouse = {{marriage|Begoña Gómez|2006}}
|children = 2
|alma_mater = {{Unbulleted list|[[Đại học Complutense Madrid|Đại học Complutense]]|[[Đại học Tự do Bruxelles|Đại học Brussels]]|[[IESE Business School|Đại học Navarra]]|[[Universidad Camilo José Cela|Đại học Camilo José Cela]]}}
|residence = [[Cung điện Moncloa]]
|signature = Firma Pedro Sánchez.png
}}
{{Chính trị Tây Ban Nha}}
Ngày 31 tháng 5 năm 2018, PSOE đã tiến hành một cuộc [[bỏ phiếu bất tín nhiệm]] đối với Mariano Rajoy được thông qua với sự ủng hộ của các nhóm PSOE, [[Unidos Podemos]], và Basque, Valencia và Catala và các đảng theo chủ nghĩa dân tộc. Vào ngày 1 tháng 6 năm 2018, Hoàng gia Tây Ban Nha đã có chỉ dụ sắc phong Pedro Sánchez làm Thủ tướng Tây Ban Nha. Vào ngày hôm sau, ông chính thức tuyên thệ nhậm chức trước nhà vua [[Felipe VI của Tây Ban Nha|Felipe VI]].
 
Vào ngày 7 tháng 1 năm 2020, Sanchez được bầu với đa số tương đối làm thủ tướng chính phủ liên minh giữa PSOE với liên minh cánh tả Unidas Podemos, liên minh đầu tiên trong lịch sử gần đây của vương quốc. 167 nghị sĩ đã bỏ phiếu cho ông, 165 nghị sĩ bỏ phiếu chống, 18 phiếu trắng. Sanchez được hỗ trợ bởi một số đảng nhỏ địa phương, bao gồm cả những người theo chủ nghĩa dân tộc xứ Basque (PNV). Đảng ly khai lớn nhất ở Catalan, ERC, đã giữ lời hứa bỏ phiếu trắng.<ref name=PSOE2>{{Chú thích web |url=https://www.merkur.de/politik/pedro-s-nchez-ist-neuer-spanischer-regierungschef-zr-13424004.html/ |tiêu đề=Pedro Sánchez ist neuer spanischer Regierungschef |ngôn ngữ= |dịch tiêu đề=|work=merkur |ngày truy cập=ngày 7 tháng 1 năm 2020 }}</ref>
 
==Tiểu sử==