Khác biệt giữa các bản “Isaac Babbitt”

Sửa bản mẫu USD
(Sửa bản mẫu USD)
Babbitt vốn là một thợ kim hoàn, chuyên thử nghiệm với các loại hợp kim kim loại. Năm 1824, ông đã tạo ra hợp kim thiếc (''Britannia metal'') đầu tiên được sản xuất tại Hoa Kỳ<ref name="Massachusetts Charitable Mechanic Association 1892 p.51">{{chú thích sách | author=Massachusetts Charitable Mechanic Association| title=Annals of the Massachusetts Charitable Mechanic Association, 1795-1892 | publisher=Press of Rockwell and Churchill | year=1892 | url=https://books.google.ca/books?id=eh8AAAAAMAAJ | archiveurl=https://archive.org/details/annalsmassachus01assogoog/page/n10/mode/2up | archivedate = ngày 17 tháng 2 năm 2008 | page=[https://archive.org/details/annalsmassachus01assogoog/page/n81/mode/1up 51]}}</ref>; sau đó thành lập công ty chuyên bán các sản phẩm dụng cụ bếp mang tên "Babbitt, Crossman & Company". Khi công ty thất bại về mặt tài chính, ông đã rút lui và chuyển đến thành phố [[Boston]] năm 1834. Ở đó, ông tham gia với tư cách là tổng giám đốc của Công ty sắt South Boston (''South Boston Iron Company''), một trong những xưởng đúc gang–thép của nhà phát minh người Mỹ [[Cyrus Alger]], nơi Babbitt sản xuất khẩu [[súng thần công]] bằng đồng đầu tiên ở Hoa Kỳ.<ref name="Encyclopedia Britannica 2020" /> Ông cũng là người đầu tiên ở Mỹ sản xuất sản phẩm [[gang]] mạ thiếc, kẽm dạng tấm cuộn và dạng lá (lá kẽm).<ref name="Massachusetts Charitable Mechanic Association 1892 p.51" />
 
Vào năm 1839, ông phát minh ra kim loại chống ma sát được sử dụng rộng rãi hiện nay, được gọi là [[Babit (hợp kim)|kim loại babit]] hay [[Babit (hợp kim)|hợp kim babit]] (''Babbitt metal/ Babbitt alloy''), là hợp kim của thiếc–antimon–đồng.<ref name="Miller Miller 2004 p. 75" /> Với phát minh này, ông đã nhận huy chương vàng từ [[Hiệp hội Cơ khí Thiện nguyện Massachusetts]]<ref>Nguyên văn: ''Massachusetts Charitable Mechanic Association''. (Miller; Miller (2004) p. [https://books.google.ca/books?id=5vpYIrW5t04C&pg=PA75 75])</ref> vào năm 1841, và sau đó [[Quốc hội Hoa Kỳ]] đã cấp cho ông 20.000 [[Đô la Mỹ{{US$|đô la]]20000|1841|about=yes}} để được sử dụng hợp kim babit trong các công trình của chính phủ.<ref name="Miller Miller 2004 p. 75">{{chú thích sách | last=Miller | first=R. | last2=Miller | first2=M.R. | title=Audel Machine Shop Basics | publisher=Wiley | series=Audel Technical Trades Series | year=2004 | isbn=978-0-7645-5526-8 | url=https://books.google.ca/books?id=5vpYIrW5t04C&pg=PA75 | page=[https://books.google.ca/books?id=5vpYIrW5t04C&pg=PA75 75]}}</ref> Sau đó, ông đã đăng ký cấp bằng sáng chế cho loại hợp kim mới này ở Anh (1844) và ở Nga (1847). Năm 1851, Babbitt bắt đầu nghiên cứu sản xuất ra [[Xà phòng|xà bông]] dùng trong nhà vệ sinh và dùng cho cạo râu (thời điểm đó nổi tiếng với tên gọi "xà bông Babbitt").<ref name="Massachusetts Charitable Mechanic Association 1892 p.51" /> Ông được đánh giá là một nhà phát minh tài năng và là một doanh nhân có viễn kiến, được biết đến với tên gọi "người Bắc Mỹ kiên cường".<ref>Nguyên văn: ''a go-ahead Yankee'' (Massachusetts Charitable Mechanic Association (1892) trang [https://archive.org/details/annalsmassachus01assogoog/page/n81/mode/1up 51]). Yankee là tên gọi dùng nói về những người sống ở vùng [[New England]] [https://www.merriam-webster.com/dictionary/Yankee], phía Bắc nước Mỹ, bao gồm bang Massachusetts–quê hương của Isaac Babbitt.</ref> Babbitt được nhận định là một người có tính cách nhân hậu, trầm tính, ít khoa trương, chỉ tập trung vào nghiên cứu những phát minh chứ không tìm kiếm sự nổi tiếng.<ref name="Massachusetts Charitable Mechanic Association 1892 p.51" />
 
== Bằng sáng chế ==