Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Ganja, Azerbaijan”

n
clean up, replaced: {{flag| → {{Lá cờ| using AWB
n (→‎top: clean up, replaced: → (10) using AWB)
n (clean up, replaced: {{flag| → {{Lá cờ| using AWB)
|pushpin_map=Azerbaijan
|subdivision_type = Quốc gia
|subdivision_name = {{flagLá cờ|Azerbaijan}}
|established_title =
|established_date =
'''Ganja''' ({{lang-az|Gəncə}}, ''Ҝәнҹә'' {{IPA-az|ˈgænd͡ʒæ|}}) là thành phố lớn thứ hai của [[Azerbaijan]], với dân số khoảng 325.200 người.<ref name="ib66">Azərbaycan Respublikası. — 2. Azərbaycan Respublikasının iqtisadi və inzibati rayonları. — 2.4. Azərbaycan Respublikasının iqtisadi və inzibati rayonlarının ərazisi, əhalisinin sayı və sıxlığı, səhifə 66. // [https://web.archive.org/web/20150710041414/http://www.stat.gov.az/source/demoqraphy/ap/az/population_2015.zip Azərbaycanın əhalisi (statistik bülleten)]. Müəllifi: [[Azərbaycan Respublikası Dövlət Statistika Komitəsi|Azərbaycan Respublikasının Dövlət Statistika Komitəsi]]. Buraxılışa məsul şəxs: Rza Allahverdiyev. [[Bakı]] — 2015, 134 səhifə.</ref><ref>Bölmə 2: Demoqrafik göstəricilər, səhifə 89. // [https://web.archive.org/web/20151116092523/http://www.stat.gov.az/menu/6/statistical_yearbooks/source/stat-yearbook_2015.zip Azərbaycanın Statistik Göstəriciləri 2015 (statistik məcmuə)]. Müəllifi: [[Azərbaycan Respublikası Dövlət Statistika Komitəsi]]. Məcmuənin ümumi rəhbəri: Həmid Bağırov; Məcmuənin hazırlanması üçün məsul şəxs: Rafael Süleymanov. Bakı — 2015, 814 səhifə.</ref> Nó từng có cái tên '''Elisabethpol''' ({{lang-rus|Елизаветпо́ль|r=Yelizavetpol|p=jɪlʲɪzəvʲɪtˈpolʲ}}) vào thời kỳ thuộc [[Đế quốc Nga]]. Thành phố lấy lại tên cũ Ganja năm 1920 khi mới gia nhập [[Liên Xô]]. Tuy nhiên, năm 1935 nó lại được đổi tên thành '''Kirovabad''' ({{lang-rus|Кироваба́д|p=kʲɪrəvɐˈbat}}) và giữ tên đó trong hầu hết thời kỳ Xô Viết còn lại. Năm 1989, trong cuộc [[Perestroika]], cái tên "Ganja" lại được lấy ra sử dụng.
==Dân cư==
Ganja là thành phố lớn thứ nhì Azerbaijan sau [[Baku]] với khoảng 313.300 dân. Thành phố cũng là nơi cư ngụ của nhiều người Azerbaijan từ Armenia và [[Nagorno-Karabakh]]. Số lượng những người này được ước tính là 33.000 năm 2011.<ref>[http://www.ganja-ih.gov.az/?gn=e Ganja City Executive Power official web page, retrieved ngày 9 Marchtháng 3 năm 2012]</ref>
==Khí hậu==
Ganja có [[khí hậu bán hoang mạc]] ([[phân loại khí hậu Köppen]]: ''BSk'').
|year sun = 2200
|source 1 = [[Deutscher Wetterdienst]] (sun, 1961–1990)<ref name = DWD>
{{citechú thích web
| url = http://www.dwd.de/DWD/klima/beratung/ak/ak_377350_kt.pdf
| title = Klimatafel von Gjandscha (Kirowabad/Elisawetpol) / Aserbaidschan
| publisher = Deutscher Wetterdienst
| language=Đức
| accessdate = ngày 29 Septembertháng 9 năm 2016}}</ref><ref name = DWDsun>
{{citechú thích web
| url = ftp://ftp-cdc.dwd.de/pub/CDC/observations_global/CLIMAT/multi_annual/sunshine_duration/1961_1990.txt
| title = Station 37735 Gandja
| work = Global station data 1961–1990—Sunshine Duration
| publisher = Deutscher Wetterdienst
| accessdate = ngày 29 Septembertháng 9 năm 2016}}</ref>{{efn|[ftp://ftp-cdc.dwd.de/pub/CDC/help/stations_list_CLIMAT_data.txt Station ID for Gandja is 37735] Use this station ID to locate the sunshine duration}}
|source 2 = Pogoda.ru.net<ref name= pogoda>{{citechú thích web
| url = http://www.pogodaiklimat.ru/climate/37735.htm
| title = Weather and Climate- The Climate of Ganja
| publisher = Weather and Climate (Погода и климат)
| language=Nga
| accessdate = ngày 9 Octobertháng 10 năm 2016}}</ref>
|date=January 2011
}}