Khác biệt giữa các bản “Không lực Việt Nam Cộng hòa”

không có tóm lược sửa đổi
n (clean up, replaced: → (3) using AWB)
{{Infobox Military Unit
|unit_name= Không quânlực<br>Việt Nam Cộng hòa
|nickname= Không lực
|image= [[Hình: Fatherland - Space.png|180px]]
|aircraft_trainer= Pazmany PL-2, [[North American T-6 Texan|T-6]], [[North American T-28 Trojan|T-28]]<br>[[T-41 Mescalero|T-41]], [[Cessna T-37|T-37]], [[H-13 Sioux|H-13]]
|aircraft_transport= [[Dassault MD 315 Flamant]], [[Beechcraft Model 18|C-45]]<br>[[Aero Commander (aircraft)|Aero Commander]], [[Douglas C-47 Skytrain|C-47]]<br/>[[Douglas DC-6|DC-6]], [[C-7 Caribou]]<br>[[C-119 Flying Boxcar|C-119]], [[C-123 Provider|C-123]]<br/>[[C-130 Hercules|C-130]], [[Alouette II]], [[Alouette III]]<br>[[H-19 Chickasaw|H-19]], [[Bell UH-1 Iroquois|UH-1]]<br>[[H-34 Choctaw|H-34]], [[CH-47 Chinook|CH-47]]
*}}Bài ca chính thức: ''[[Không quân Việt Nam hành khúc]]''.<ref>Một sáng tác của [[Nhạc sĩ]] [[Văn Cao]].</ref>
}}
*Bài ca chính thức: ''[[Không quân Việt Nam hành khúc]]''.<ref>Một sáng tác của [[Nhạc sĩ]] [[Văn Cao]].</ref>
'''Không lực Việt Nam Cộng hòa''' ([[Tiếng Anh]]: ''Vietnam Air Force'', '''VNAF''') là lực lượng không quân của [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]]. Tiền thân là những phi cơ ném bom nhỏ và cũ do quân đội [[Liên hiệp Pháp]] chuyển giao cho [[Quân đội Quốc gia Việt Nam]] sau khi rút khỏi Việt Nam, sau đó dần được bổ sung cải tiến bằng những phi cơ tối tân, hiện đại do [[Hoa Kỳ]] cung cấp, trở nên ngày càng mạnh mẽ về số lượng cùng hỏa lực trên không. Không quân đã đóng vai trò quan trọng trong việc yểm trợ Bộ binh [[Việt Nam Cộng hòa]] trên mặt đất.
 
Năm 1955, [[Không quân Pháp]] bàn giao lại cho '''Không quân Quốc gia Việt Nam''' khoảng 25 vận tải cơ C-47, 2 [[Phi đoàn]] quan sát L-19 và 25 [[máy bay tiêm kích|Khu trục cơ]] cánh quạt [[Grumman F8F Bearcat|F8F Bearcat]] lỗi thời<ref>Quân lực Việt Nam Cộng hòa trong máu lửa, trang 374, Phạm Phong Dinh, Tủ sách Vinh Danh, tháng 6 năm 1998;</ref>. Tháng 7 năm 1955, lần đầu tiên một người Việt được giữ chức vụ Phụ tá Không quân là Trung tá [[Nguyễn Khánh]]. Giai đoạn đầu ngành Không quân chỉ được quy định với quân số 40 sĩ quan, 120 hạ sĩ quan và 500 binh sĩ.
 
===Đệ Nhất Cộng hòa===
Sau [[Cuộc trưng cầu dân ý miền Nam Việt Nam, 1955|cuộc trưng cầu dân ý tháng 10 năm 1955]], [[Thủ tướng]] [[Ngô Đình Diệm]] tuyên bố thành lập [[Việt Nam Cộng hòa]]. Lực lượng Không quân Quốc gia Việt Nam cũng được đổi tên thành '''[[Không quân Việt Nam Cộng hòa]]'''. Thiếu tá [[Trần Văn Hổ (Đại tá, Quân lực VNCH)|Trần Văn Hổ]], đương kim Phụ tá Không quân, được thăng Trung tá, và trở thành Tư lệnh đầu tiên của Quân chủng Không quân Việt Nam Cộng Hòa.
 
Năm 1962, các đơn vị Không quân tác chiến và Yểm trợ tác chiến được tăng lên cấp [[Không đoàn]] tại mỗi vùng Chiến thuật: Không đoàn 41 (căn cứ ở Đà Nẵng), Không đoàn 62 (Pleiku), Không đoàn 23 (Biên Hòa), Không đoàn 33 (Tân Sơn Nhất), Không đoàn 74 (Cần Thơ)<ref name="ReferenceA">Lịch sử Quân lực Việt Nam Cộng hòa, Tổng hội cựu quân nhân Việt Nam Cộng hòa tại Úc châu;</ref>
 
===Đệ Nhị Cộng hòa===
Sau cuộc [[đảo chính Việt Nam Cộng hòa 1964|"Chỉnh lý"]] lên nắm quyền, tướng [[Nguyễn Khánh]] thực hiện một số cải tổ trong Quân đội. Ngoài việc đặt ra thêm cấp bậc [[Chuẩn tướng]], ông còn cho thay đổi tên gọi "Quân đội Việt Nam Cộng hòa" thành "[[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]]". Danh xưng '''Không Lực Việt Nam Cộng Hòa''' cũng được sử dụng chính thức từ lúc đó.
 
{|class= "wikitable"
|-
!width= "1%" |SttSTT
!width= "20%" |Đơn vị<ref>Đơn vị từ cao xuống thấp</ref>
!width= "24%"|Anh ngữ
|}
 
===Sư đoàn, Không đoàn và Phi đoàn===
Số hiệu của các [[Phi đoàn]] gồm có 3 chữ số. Theo đó, chữ số đầu trong 3 chữ số của phi đoàn được dùng để chỉ công dụng của Phi đoàn đó: số 1 là Phi đoàn Liên lạc, số 2 là Phi đoàn Trực thăng, số 3 là Phi đoàn Đặc vụ, số 4 là Phi đoàn Vận tải, số 5 là Phi đoàn Khu trục, số 7 là Phi đoàn Quan sát, số 8 là Phi đoàn Máy bay cường kích<!--thuật từ của KLVNCH, xin đừng sửa đổi--> và số 9 là Phi đoàn Huấn luyện.
 
|-
|rowspan=2|<center> [[Căn cứ Không quân Tân Sơn Nhứt|Tân Sơn Nhất]]<!--tên trước năm 75 là Tân Sơn Nhứt-->
|BiệtPhi độiđoàn QuanDo sátthám 718
|[[Douglas C-47 Skytrain|EC-47D Dakota]]
|-
138

lần sửa đổi