Khác biệt giữa các bản “Diaspore”

n
clean up, replaced: → (76), → (16) using AWB
(Đã lùi lại 1 sửa đổi của 2402:800:6318:784:30EF:1C37:C47:4562 (thảo luận). (TW))
Thẻ: Lùi sửa
n (clean up, replaced: → (76), → (16) using AWB)
{{Infobox mineral
| name = Diaspore
| category = [[Oxide mineral]]
| image = Diaspore-Margarite-rare-09-05b.jpg
| caption =
| formula = α-AlO(OH)
| molweight =
| strunz = 4.FD.10
| dana =
| system = [[Orthorhombic]]
| class = Nhịp nhàng (mmm) <br/>[[H-M symbol]]: (2/m 2/m 2/m)
| symmetry = ''Pbnm''
| unit cell = a = 4.4007(6)&nbsp;[[Ångstrom|Å]] <br/>b = 9.4253(13)&nbsp;Å <br/>c = 2.8452(3)&nbsp;Å; Z&nbsp;=&nbsp;4
| color = Trắng, nhạt màu xám, không màu, xanh xám, nâu, vàng nhạt, hồng, tím; có thể biểu hiện sự thay đổi màu sắc
| habit = Platey, kéo dài đến các tinh thể dạng tinh thể; cũng nhũ tương, foliated, vẩy, phổ biến và lớn
| twinning = Hình thành cặp đối xứng hình trái tim trên {021} hoặc uẩn hình sin
| cleavage = {010} hoàn hảo, {110} khác biệt, {100} trong dấu vết
| fracture = vỏ sò
| tenacity = Rất giòn
| mohs = 6.5 - 7
| luster = Adamantin, thủy tinh, ngọc trai trên khuôn mặt phân cắt
| streak =
| diaphaneity = Trong suốt đến mờ
| gravity = 3.1 - 3.4
| density =
| polish =
| opticalprop = Hai trục (+)
| refractive = n<sub>α</sub> = 1.682 - 1.706 n<sub>β</sub> = 1.705 - 1.725 n<sub>γ</sub> = 1.730 - 1.752
| birefringence = δ = 0.048
| pleochroism = Mạnh
| 2V =Đo: 84° to 86°, Tính: 80° to 84°
| dispersion = r &lt; v, Yếu
| extinction =
| length fast/slow =
| fluorescence=
| absorption =
| melt =
| fusibility = Dễ hấp thụ
| diagnostic =
| solubility = Không hòa tan
| other = Giảm nước thải trong ống kín khi nung
| alteration =
| references =<ref name=Handbook>[http://rruff.geo.arizona.edu/doclib/hom/diaspore.pdf Handbook of Mineralogy]</ref><ref name=Klein>Klein, Cornelis and Cornelius S. Hurlbut, ''Manual of Mineralogy,'' Wiley, 1985, 20th ed. p.318 {{ISBN|0-471-80580-7}}</ref>
}}
'''Diaspore''' {{IPAc-en|ˈ|d|aɪ|ə|s|p|ɔː|r}}, còn được gọi là '''diasporit''', '''empholit''', '''kayserit''', hoặc '''tanatarit '''là một khoáng vật hydroxit oxit nhôm, α-AlO(OH), kết tinh trong [[hệ tinh thể trực thoi]] và không đồng nhất với goethit. Nó xuất hiện đôi khi như các tinh thể phẳng, nhưng thường là khối lượng lamellar hoặc vảy, bề mặt phẳng là một hướng tách hoàn hảo mà trên đó [[Ánh (khoáng vật học)|ánh]] là đặc trưng của ngọc trai. Nó không màu hoặc màu xám-trắng, vàng, đôi khi màu tím, và thay đổi từ mờ sang trong suốt.<ref>{{citechú thích web|url=http://www.minerals.net/mineral/diaspore.aspx|title=The Mineral diaspore|publisher=minerals.net|accessdate=Junengày 10, tháng 6 năm 2014}}</ref> Nó có thể dễ dàng phân biệt với các khoáng chất trong suốt không màu khác với sự phân tách hoàn hảo và màu ngọc trai—giống như [[mica]], [[Tan (khoáng vật)|tan]], [[brucit]], và [[thạch cao]]—bởi độ cứng lớn hơn của nó là 6,5 - 7. Trọng lực riêng là 3,4. Khi đun nóng trước ống xả, nó sẽ tàn phá dữ dội, phá vỡ thành những quả ngọc trai trắng.<ref name="EB1911">{{EB1911|inline=1|wstitle=Diaspore|volume=8|pages=168-169|first=Leonard James|last=Spencer|authorlink=Leonard James Spencer}}</ref>
 
Khoáng sản xuất hiện như là một sản phẩm thay đổi của [[corundum]] hoặc [[xơ]] và được tìm thấy trong [[đá vôi]] và đá tinh thể khác. Các tinh thể phát triển tốt được tìm thấy trong các khoáng chất cặn của [[Dãy núi Ural|Urals]] và tại Chester, [[Massachusetts]], và [[Kaolinit|kaonilit]] ở Schemnitz ở [[Hungary]]. Nếu có thể kiếm được với số lượng lớn, nó sẽ có tầm quan trọng kinh tế như một nguồn [[nhôm]].
Diaspore, cùng với gibbsit và boehmit là một thành phần chính của [[quặng]] [[Bô xít|boxit]].
 
Lần đầu tiên nó được tìm thấy là năm 1801, xuất hiện ở Mramorsk Zavod, [[Sverdlovsk (tỉnh)|Sverdlovsk]], Trung [[Dãy núi Ural|Urals]], [[Nga]]. Tên gọi, được đặt ra bởi [[René Just Haüy]],{{Sfn|Spencer|1911}} là từ hy lạp cho διασπείρειν, ''để phân tán,'' ám chỉ đến sự phân hủy của nó khi nung.
 
Csarit, ottomanit và [[Zultanite|zultanit]] là những tên thương mại cho diaspore, từ dãy núi İlbir của tây nam [[Thổ Nhĩ Kỳ]].<ref>Murat Hatipoğlu, Necdet Türk, Steven C. Chamberlain and A. Murat Akgün, ''Gem-quality transparent diaspore (zultanite) in bauxite deposits of the İlbir Mountains, Menderes Massif, SW Turkey,'' Mineralium Deposita, Volume 45, Number 2 (2010), 201-205, DOI: 10.1007/s00126-009-0262-2</ref>
 
==Tham khảo==
{{Reflisttham khảo}}
 
[[Thể loại:Khoáng vật hydroxit]]