Khác biệt giữa các bản “Warren Buffett”

n
clean up, replaced: {{cite journal → {{chú thích tạp chí, {{birth date and age → {{Ngày sinh và tuổi, → (2) using AWB
n (clean up using AWB)
n (clean up, replaced: {{cite journal → {{chú thích tạp chí, {{birth date and age → {{Ngày sinh và tuổi, → (2) using AWB)
| image = Warren Buffett KU Visit.jpg
| image_size = 270px
| birth_place = {{birthNgày datesinh and agetuổi|1930|8|30}}<br />[[Omaha, Nebraska|Omaha]], [[Nebraska]]
| nationality = Hoa Kỳ
| alma_mater = [[Đại học Pennsylvania]]<br /> [[Đại học Nebraska–Lincoln]] <br /> [[Đại học Columbia]]
| occupation = Chủ tịch & CEO, [[Berkshire Hathaway]]
| salary = [[Đô la Mỹ|US$]] $100,000<ref>{{chú thích web|url=http://www.forbes.com/lists/2006/12/C0R3.html |title=Warren E Buffett, CEO Compensation |publisher=Forbes.com |date=ngày 30 tháng 3 năm 2006 |accessdate=ngày 23 tháng 2 năm 2009}}</ref>
| networth = {{Increase}} [[Đô la Mỹ|US$]] $85 [[tỷ]] (2019)<ref name="Forbes_2009">{{chú thích báo | first = Luisa | last = Kroll | title = The World's Billionaires | url = http://www.forbes.com/2009/03/11/worlds-richest-people-billionaires-2009-billionaires_land.html | publisher = Forbes | date = [[March 11]] [[2009]] | accessdate = ngày 11 tháng 3 năm 2008}}</ref>
| spouse = [[Susan Buffett]] (1952–2004) (mất),<br />Astrid Menks (2006–)<ref>{{chú thích báo|url=http://www.nytimes.com/2006/09/01/business/01buffett.html?_r=1&oref=slogin/|title=How Does Warren Buffett Get Married? Frugally, It Turns Out|date=ngày 1 tháng 9 năm 2006|publisher=New York Times|accessdate=ngày 20 tháng 5 năm 2008}}</ref>
| children = Susie Buffett,<br />[[Howard Graham Buffett]],<br />[[Peter Buffett]]
Năm 1988, Buffett bắt đầu mua cổ phiếu Coca-Cola Company, cuối cùng mua lên đến 7% của các công ty cho $ 1 020 000 000. Nó sẽ bật ra được một trong những khoản đầu tư sinh lợi nhất của Berkshire, và một trong đó nó vẫn còn giữ.
 
== Triết lý đầu tư ==
Các tác phẩm của Warren Buffett bao gồm các báo cáo hàng năm và các bài báo khác nhau. Buffett được công nhận bởi các nhà truyền thông<ref>Lou Hoffman, [[The Hoffman Agency]]. "[http://webarchive.loc.gov/all/20100823075903/http://entrepreneur.venturebeat.com/2010/04/13/startup-lessons-learned-from-warren-buffett/ Startup lessons learned from Warren Buffett]." ngày 13 tháng 4 năm 2010. Truy cập, ngày 16 tháng 4 năm 2010.</ref> với tư cách là một người kể chuyện tuyệt vời, bằng chứng là những lá thư hàng năm của ông gửi cho các cổ đông. Ông đã cảnh báo về tác động nguy hiểm của lạm phát:<ref>''How Inflation Swindles the Equity Investor'', Warren Buffett, ''Fortune'', May 1977</ref>
 
{{quote|Số học làm cho rõ ràng rằng lạm phát là một loại thuế tàn phá hơn nhiều so với bất cứ điều luật gì đã được ban hành bởi các cơ quan lập pháp của chúng ta. Thuế lạm phát có một khả năng tuyệt vời, đơn giản là tiêu thụ vốn. Không có gì khác biệt với một góa phụ với khoản tiết kiệm 5% cho dù cô ấy có trả thuế thu nhập 100% do lãi thu nhập trong thời gian lạm phát bằng 0 hay không phải trả thuế thu nhập trong những năm lạm phát 5%.|Buffett|Fortune (1977)}}
 
In his article "[[Siêu đầu tư của Graham-và-Doddsville]]", Buffett rebutted the academic [[giả thuyết thị trường hiệu quả]], that beating the [[S&P 500]] là "cơ hội thuần túy", bằng cách nhấn mạnh kết quả đạt được bởi một số sinh viên của trường phái của Graham và Dodd [[đầu tư giá trị]]. Ngoài bản thân, Buffett còn kể tên [[Walter J. Schloss]], Tom Knapp, Ed Anderson ([[Tweedy, Browne|Tweedy, Browne LLC]]), [[William J. Ruane]] ([[Sequoia Fund]], Inc.), [[Charles Munger]] (Đối tác kinh doanh riêng của Buffett tại Berkshire), Rick Guerin (Pacific Partners, Ltd.), và Stan Perlmeter (Perlmeter Investments).<ref>{{chú thích báo|url=http://dealbook.blogs.nytimes.com/2008/08/12/official-buffett-biography-to-hit-shelves/|title=Official Buffett Biography to Hit Shelves|date=ngày 12 tháng 8 năm 2008|work=The New York Times|accessdate=ngày 15 tháng 8 năm 2008}}</ref> Trong bài viết tháng 11 năm 1999 trên tạp chí ''[[Fortune (tạp chí)|Fortune]]'', ông đã cảnh báo về những kỳ vọng không thực tế của nhà đầu tư:<ref>{{citechú journalthích tạp chí|date=ngày 22 tháng 11 năm 1999|title=Mr. Buffett on the Stock Market|url=http://money.cnn.com/magazines/fortune/fortune_archive/1999/11/22/269071/index.htm|ref=harv|work=Fortune|author=Warren Buffett; [[Carol Loomis]]}}</ref>
 
{{quote|Hãy để tôi tóm tắt những gì tôi đã nói về thị trường chứng khoán: Tôi nghĩ rằng rất khó để đưa ra một trường hợp thuyết phục rằng cổ phiếu trong 17 năm tới sẽ thực hiện bất cứ điều gì giống như bất cứ điều gì giống như họ đã thực hiện trong 17 năm qua. Nếu tôi phải chọn mức lãi cao nhất có thể, từ sự đánh giá cao và cổ tức cộng lại, rằng các nhà đầu tư trong tổng hợp lặp lại, tổng cộng sẽ kiếm được trong một thế giới lãi suất không đổi, lạm phát 2% và những chi phí ma sát gây tổn thương, sẽ là 6 %!|Buffett|Fortune (1999)}}