Khác biệt giữa các bản “Ur (thành phố)”

n
clean up, replaced: → (53), → (9) using AWB
n (clean up, replaced: → (53), → (9) using AWB)
|native_name ={{cuneiform|𒋀𒀕𒆠 <small>or</small> 𒋀𒀊𒆠}} {{transl|sux|''Urim''}} ([[Tiếng Sumer|Sumer]]) <br /> {{cuneiform|𒋀𒀕𒆠}} {{transl|akk|''Uru''}} ([[Tiếng Akkad|Akkad]]) <br /> {{big|أور}} {{transl|arb|''ʾūr'''}}([[Tiếng Ả Rập|Ả Rập]])
|alternate_name =
|image = Ur-Nassiriyah.jpg
|alt =
|caption = Di tích thành phố Ur, có thể trông thấy đền [[Ziggurat xứ Ur]] ở đằng xa
|map_type = Iraq
|map_alt =
|map_size =
|coordinates = {{coord|30|57|47|N|46|6|11|E|format=dms|display=inline,title}}
|notes =
{{Infobox UNESCO World Heritage Site
| child = yes
| Official_name = Thành phố khảo cổ Ur
| Part_of = [[Ahwar Nam Iraq]]
| Type = Hỗn hợp
| Criteria = (iii)(v)(ix)(x)
| ID = 1481-006
| Year = 2016
| Area = {{convert|71|ha|sqmi|abbr=on}}
| Buffer_zone = {{convert|317|ha|sqmi|abbr=on}}
}}
}}
'''Ur''' ([[tiếng Sumer]]: ''Urim'';<ref name="Kr">
S. N. Kramer (1963). ''The Sumerians, Their History, Culture, and''
''Character''. University of Chicago Press, pages 28 and 298.
</ref> [[chữ hình nêm Sumer]]: {{cuneiform|𒋀𒀕𒆠}} {{lang|sux-Latn|URIM<sub>2</sub><sup>[[Ki (nữ thần)|KI]]</sup>}} hay {{cuneiform|𒋀𒀊𒆠}} {{lang|sux-Latn|URIM<sub>5</sub><sup>KI</sup>}};<ref name="Lit">
[http://etcsl.orinst.ox.ac.uk/edition2/signlist.php Literal transliteration]:
Urim<sub>2</sub> = [[Sin (mythology)|ŠEŠ]]. ABgunu = ŠEŠ.UNUG
({{cuneiform|𒋀𒀕}}) and Urim<sub>5</sub> = ŠEŠ.AB
({{cuneiform|𒋀𒀊}}), where ŠEŠ=URI<sub>3</sub>
([http://etcsl.orinst.ox.ac.uk/cgi-bin/etcsl.cgi?searchword=l=urim2%20t=SN&charenc=gcirc ''The Electronic Text Corpus of Sumerian Literature''].)
</ref> [[tiếng Akkad]]: ''Uru'';<ref name="Cam">
[https://books.google.com/books?id=HRwo6dBekUQC&pg=PA149 ''The Cambridge Ancient History: Prolegomena & Prehistory''].
Vol. 1, Part 1. p. 149. Accessed 15 Dec 2010.
</ref> {{lang-ar|أور}}; {{lang-he|אור}})</span> là một thành bang quan trọng của [[Sumer|người Sumer]] thời Lưỡng Hà cổ đại, nằm ở nơi ngày nay là '''Tell''' '''el-Muqayyar''' ([[Tiếng Ả Rập|tiếng Ả rập]]: تل المقير) ở [[Dhi Qar (tỉnh)|tỉnh Dhi Qar]] miền nam Iraq. Dù Ur một thời là thành phố ven biển, sát rìa cửa sông [[Euphrates]] trên vịnh Ba Tư, đường bờ biển đã thay đổi và thành phố này nay nằm hẳn trong đất liền, trên bờ nam [[Euphrates|sông Euphrates]], cách [[Nasiriyah|thành phố Nasiriyah]] gần đó 16&nbsp;km (9,9&nbsp;mi).
 
Thành phố có niên đại từ thời [[Thời Ubaid|Ubaid]] (khoảng 3800 năm TCN), và có lịch sử ghi chép bắt đầu từ thế kỉ 26 TCN. Vị vua đầu tiên của Ur là [[Mesh-Ane-pada]]. Thần bảo trợ của thành phố là [[Sin (thần thoại)|Nanna]] (trong [[tiếng Akkad]] tên là [[Sin (thần thoại)|Sin]]), tức vị thần mặt trăng của người Sumer và Akkad. Tên thành phố bắt nguồn từ tên vị thần này: {{lang|sux-Latn|URIM<sub>2</sub><sup>KI</sup>}} là cách viết đương thời trong tiếng Sumer của [[Liste der archaischen Keilschriftzeichen|LAK]]-32.UNUG<sup>KI</sup>, nghĩa đen là "nơi trú ngụ (UNUG) của Nanna (LAK-32)".<ref name="Meek">
Erich Ebeling, Bruno Meissner, Dietz Otto Edzard (1997).
''Meek – Mythologie. Reallexikon der Assyriologie''. {{de icon}}
[https://books.google.com/books?id=O1yFrzi-MgYC&pg=RA2-PA360 p.&nbsp;360]
(of 589 pages). {{ISBN|978-3-11-014809-1}}.
</ref>
 
{{commons category|Ur}}
{{Wikiquote}}
*[http://sumerianshakespeare.com/117701/index.html An exploration of the Royal Tombs of Ur, with a comprehensive selection of high-resolution photographs detailing the treasures found in the tombs]
*[http://www.mesopotamia.co.uk/tombs/explore/exp_set.html Explore some of the Royal Tombs], Mesopotamia website from the [[British Museum]]
*[http://www.museum.upenn.edu/new/exhibits/ur/index.shtml Treasures from the Royal Tombs of Ur]