Khác biệt giữa các bản “Vương quốc Burundi”

n
→‎top: clean up, replaced: → (391), → (123) using AWB
n (Dungpenta đã đổi Vương uốc Burundi thành Vương quốc Burundi)
n (→‎top: clean up, replaced: → (391), → (123) using AWB)
{{Infobox Former Country
|native_name = {{native name|fr|Royaume du Burundi}}
|conventional_long_name = Vương quốc Burundi
|common_name = Burundi
|era = Chiến tranh lạnh
|status = {{small|Nhà nước độc lập (thế kỷ 17–1890) <br/> Một phần của [[Đông Phi thuộc Đức]] (1890–1916)<br/>Một phần của [[Ruanda-Urundi]] (1916–1962)<br/>Quốc gia độc lập (1962–1966)}}
|status_text =
|empire = Bỉ
|government_type = [[Chế độ quân chủ]]
|year_start = Thế kỷ 17
|year_end = 1966
|event_start =
|date_start =
|event_end = Cộng hòa
|life_span = 1680–1966
|date_end = 28 tháng 11
|event1 = [[Đông Phi thuộc Đức]]
|date_event1 = 1 tháng 7 năm 1890
|event2 = [[Ruanda-Urundi]]
|date_event2 = 20 tháng 7 năm 1922
|event3 = Tự trị
|date_event3 = 21 tháng 12 năm 1961
|event4 = Độc lập
|date_event4 = 1 tháng 7 năm 1962
|event_pre =
|date_pre =
|event_post =
|date_post =
|p1 =
|flag_p1 =
|p2 =
|flag_p2 =
|s1 = Republic of Burundi
|flag_s1 = Flag of Burundi.svg
|s2 =
|flag_s2 =
|image_flag = Flag of Burundi (1962–1966).svg
|flag =
|flag_type =
|image_coat = Coat of arms of the Kingdom of Burundi.svg
|symbol =
|symbol_type =
|image_map = LocationBurundi.svg
|image_map_alt =
|image_map_caption = Lãnh thổ vương quốc Burundi vào thời điểm năm 1966.
|capital = [[Gitega]]<br/>[[Bujumbura]]
|capital_exile =
|national_motto = ''Imana, Umwan, Uburundi'' <br /> ''Dieu, le Roi et le Burundi'' <br /> {{small|"Chúa, Vua và Burundi"}}
|national_anthem = ''[[Burundi bwacu]]''<br />''Burundi của chúng ta''
|common_languages = [[Tiếng Kirundi]], [[Tiếng Pháp]]
|leader1 = [[Ntare I]] {{small|đầu tiên)}}
|leader2 = [[Ntare V của Burundi|Ntare V]] {{small|(cuối cùng)}}
|year_leader1 = 1680–1709
|year_leader2 = 1966
|title_leader = ''[[Danh sách các vị vua Burundi|Mwami]]''
|deputy1 = [[Joseph Cimpaye]] {{small|(đầu tiên)}}
|deputy2 = [[Michel Micombero]] {{small|(cuối cùng)}}
|year_deputy1 = 1961
|year_deputy2 = 1966
|title_deputy = [[Thủ tướng Burundi|Thủ tướng]]
|stat_year1 = 1966
|stat_area1 = 27834
|stat_pop1 = 3.275.000
|footnotes =
|today = {{flag|Burundi}}
}}
'''Vương quốc Burundi''' ({{lang-fr|Royaume du Burundi}}) hoặc '''Vương quốc Urundi''' ({{lang-fr|Royaume d'Urundi}}) là một chính thể cai trị bởi một vị vua truyền thống trong thời hiện đại ngày [[Cộng hòa Burundi]] trong khu vực [[Hồ Lớn châu Phi]]. Vương quốc, đa số dân tộc [[Người Hutu|Hutu]], được cai trị bởi một vị vua từ [[Người Tutsi|dân tộc Tutsi]] với danh hiệu ''[[mwami]]''. Được tạo ra vào [[thế kỷ 17]], vương quốc được bảo tồn dưới sự thống trị của [[thực dân châu Âu]] vào cuối [[thế kỷ 19]] và đầu [[thế kỷ 20]] và là một quốc gia độc lập từ năm 1962 đến 1966.