Khác biệt giữa các bản “Tây Hạ Cảnh Tông”

không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
 
*Lý Nguyên Hạo (李元昊)<br/>
*Triệu Nguyên Hạo (赵元昊)
*Ngôi Danh Nãng Tiêu (嵬名曩霄)
*Ngôi Danh Nãng Ninh (嵬名曩甯)
| kiểu tên đầy đủ = Tên thật
| tại vị = [[1032]] – [[1048]]<timeline>
| tiền nhiệm = <font color="red">'''Sáng lập triều đại'''</font>
| kế nhiệm = <font color="blue">[[Tây Hạ Nghị Tông]]</font>
| hoàng tộc = [[Tây Hạ]] (西夏)
| kiểu hoàng tộc = Triều đại
| niên hiệu = [[niên hiệu| ]]
*Quảng Hi (广熙) :?<br>
*Quảng Dân (广民) :?
| miếu hiệu = [[Cảnh Tông]] (景宗)<br>[[Hạ Thế Tổ|Thế Tổ]]
| thụy hiệu = <font color="grey"> Liệt hoàng đế</font> (武烈皇帝)<br>Phong Giác Thành Đếđế
| cha = Tây Hạ Thái Tông (truy tôn) [[Thác Bạt Đức Minh|Lý Đức Minh]]
| mẹ = Mộ Dung Vệ Mộ
| vợ =
| tôn giáo =
}}
'''Tây Hạ Cảnh Tông''' ([[chữ Hán]]: 西夏景宗; [[7 tháng 6]], [[1003]]-[[9 tháng 1]], [[1048]]), tên thật là '''Thác Bạt Nguyên Hạo''' (拓跋元昊), sau lấy quốc tính của [[nhà Đường]] thành '''Lý Nguyên Hạo''' (李元昊) và [[nhà Tống]] thành '''Triệu Nguyên Hạo''' (赵元昊),<ref name=TongSu>[[Tống sử]]. ''[[w:s:zh:宋史/卷010|Quyển 10: Nhân Tông bản kỷ 2]]''. "(Bảo Nguyên) Xuân thứ 2, tháng giêng, Quý Sửu, Triệu Nguyên Hạo biểu thỉnh xưng đế, cải nguyên."</ref>, sau đổi tên thành '''Ngôi Danh Nãng Tiêu''' (嵬名曩霄) hay '''Ngôi Danh Nãng Ninh''' (嵬名曩甯) là vị [[Hoàng đế]] khai quốc của [[triều đại]] [[Tây Hạ]] trong [[lịch sử Trung Quốc]], trị vì từ năm [[1032]] đến năm [[1048]].
 
== Xuất thân và khởi nghiệp ==
Người dùng vô danh