Khác biệt giữa các bản “Thủy triều”

n (replaced: trái đất → Trái Đất (4) using AWB)
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
[[Tập tin:Tide schematic.svg|nhỏ|phải|300px|Tuần trăng và thủy triều: New moon = trăng mới. Full moon = trăng rằm. First quarter moon = trăng thượng tuần. Third quarter moon = trăng hạ tuần. Spring tide = triều cường. Neap tide= triều kém.]]
Những biến đổi thủy triều trải qua các giai đoạn sau:
* MựcTriều dâng (flood tide): xảy ra khi mực nước biển dâng lên trong vài giờ, làm ngập [[vùng gian triều]]. Gọi là triều ngập, triều dâng, '''triều lên''' (flood tide).
* Nước dâng lên đến điểm cao nhất của nó. Gọi là '''triềuTriều cao''' (high tide). Mực: nước caodâng nhấtlên gọiđến điểm '''nướccao lớn'''nhất (highcủa water).
* MựcTriều xuống (ebb tide): mực nước biển hạ thấp trong vài giờ làm lộ ra vùng gian triều. Gọi là triều rút, '''triều xuống''' (ebb tide).
* Nước hạ thấp đến điểm thấp nhất của nó. Gọi là '''triềuTriều thấp''' (low tide). Mực: nước hạ thấp nhấtđến gọiđiểm thấp '''nướcnhất ròng'''của (low water).
 
Thủy triều tạo ra các dòng chảy có tính [[dao động]] gọi là dòng triều hay triều lưu. Thời điểm mà dòng triều dừngngừng chuyển động được gọi là nước chùng hoặc '''[[nước đứng]]''' (slack water). Thủy triều sau đó đổi hướng thì ta có sự biến đổi ngược lại. Nước đứng thường xuất hiện gần lúc mực nước triều cao hoặc triều thấp. Nhưng có những nơi thì thời gian nước đứng là khác biệt đáng kể so với thời gian triều cao hoặc triều thấp.<ref>{{chú thích sách|first=George L.|last=Mellor|title=Introduction to physical oceanography|publisher=Springer|year=1996|isbn=1-56396-210-1|page=169}}</ref>
 
Sau đó, thủy triều đổi hướng, tạo ra sự biến đổi ngược lại. Nước đứng thường xuất hiện gần lúc mực nước triều cao hoặc triều thấp; nhưng tại một số nơi, thời gian nước đứng là khác biệt đáng kể so với thời gian triều cao hoặc triều thấp.<ref>{{chú thích sách|first=George L.|last=Mellor|title=Introduction to physical oceanography|publisher=Springer|year=1996|isbn=1-56396-210-1|page=169}}</ref>
Thủy triều phổ biến nhất là ''bán nhật triều'' hoặc ''nhật triều''. Trong bán nhật triều thì hai lần nước lớn trong ngày nói chung có đỉnh không bằng nhau; chúng bao gồm ''mực nước lớn cao'' và ''mực nước lớn thấp'' trên đồ thị triều. Tương tự đối với hai lần nước ròng gồm ''nước ròng cao'' và ''nước ròng thấp''.<ref>Biểu đồ triều thường liệt kê ''nước ròng thấp trung bình'' (NRT) là giá trị nước ròng thấp trung bình thống kê trong 19 năm), ''nước ròng cao trung bình'' (NRC), ''nước lớn thấp trung bình'' (NLT), ''nước lớn cao trung bình'' (NLC), cũng như ''triều điểm cận địa''. Các giá trị ''trung bình'' này là giá trị trung bình thống kê trong nhiều năm.{{Chú thích web | url=http://www.ecy.wa.gov/programs/sea/swces/products/publications/glossary/words/H_M.htm | tiêu đề=Glossary of Coastal Terminology: H–M | nhà xuất bản=Washington Department of Ecology, State of Washington|ngày truy cập=ngày 5 tháng 4 năm 2007}}</ref>
 
ThủyHiện tượng thủy triều phổ biến nhất là ''bán nhật triều'' hoặc ''nhật triều''., Trongtức bán nhật triều thì hai lần nước lớn trong ngày nói chung có đỉnh không bằng nhau; chúng bao gồm ''mực nước lớn cao'' và ''mực nước lớn thấp'' trên đồ thị triều. Tương tự đối với hai lần nước ròng gồm ''nước ròng cao'' và ''nước ròng thấp''.<ref>Biểu đồ triều thường liệt kê ''nước ròng thấp trung bình'' (NRT) là giá trị nước ròng thấp trung bình thống kê trong 19 năm), ''nước ròng cao trung bình'' (NRC), ''nước lớn thấp trung bình'' (NLT), ''nước lớn cao trung bình'' (NLC), cũng như ''triều điểm cận địa''. Các giá trị ''trung bình'' này là giá trị trung bình thống kê trong nhiều năm.{{Chú thích web | url=http://www.ecy.wa.gov/programs/sea/swces/products/publications/glossary/words/H_M.htm | tiêu đề=Glossary of Coastal Terminology: H–M | nhà xuất bản=Washington Department of Ecology, State of Washington|ngày truy cập=ngày 5 tháng 4 năm 2007}}</ref>
 
== Nguyên nhân ==