Mười chín

Tham gia ngày 14 tháng 10 năm 2016
Tẩy trống trang
Không có tóm lược sửa đổi
(Tẩy trống trang)
Thẻ: Tẩy trống trang
<mapframe latitude="16.594081" longitude="108.281250" zoom="2" width="200" height="100" align="right" />
'''Việt Nam''', quốc gia của chúng ta đã tồn tại hàng ngàn năm, với phong tục, truyền thống, tính chất đặc biệt. Thế kỷ XXI là thời điểm quan trọng đối với việc Việt Nam có phát triển được không, có tiến lên chủ nghĩa xã hội theo mong muốn không. Sạch vững [[Chính trị Việt Nam|Chính trị]], đẩy mạnh [[Kinh tế Việt Nam|Kinh tế]], ổn định [[Xã hội]] là những gì mà chúng ta cần. Đứng lên, mạnh mẽ về nội lực, đối mặt với các quốc gia thế giới hoàn toàn có thể. Tin rằng Việt Nam sẽ tiến tới thời điểm này.
 
{{DISPLAYTITLE:Thành viên: Nguyên Vũ}}<br />
 
== Chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam ==
{{Việt Nam|Kinh tế, chính trị, xã hội=Việt Nam đương đại}}
{{Tỉnh thành Việt Nam}}
'''Việt Nam''' nằm ở khu vực [[Đông Nam Á]], với 54 dân tộc, 63 đơn vị hành chính (58 tỉnh, 05 [[Thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)|Thành phố trực thuộc trung ương]]) Dân số Việt Nam là 96.208.984 người (2019). Tổng GDP danh nghĩa tính theo USD tương đương với 241,434 tỉ [[USD]], xếp hạng thứ 47 thế giới. Mức GDP (PPP) tính theo [[Đô la quốc tế]] là 707,620 tỷ Đô la quốc tế, xếp hạng 35 thế giới.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.imf.org/external/pubs/ft/weo/2018/02/weodata/weorept.aspx?pr.x=52&pr.y=7&sy=2018&ey=2023&scsm=1&ssd=1&sort=country&ds=.&br=1&c=582&s=NGDPD%2CNGDPDPC%2CPPPGDP%2CPPPPC|title=Thống kê GDP các nước trên thế giới: Việt Nam|last=|first=|date=|website=Quỹ Tiền tệ Quốc tế|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 13 tháng 10 năm 2019}}</ref>
 
==== A. Chỉ số thống kê các vấn đề Việt Nam theo các đơn vị hành chính ====
 
# Vấn đề về [[Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)]] Việt Nam năm 2018.
# [[Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP]]
# [[Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP bình quân đầu người]]
 
'''Mục nhỏ khác:'''
 
[[Nguyễn Hữu Đông]] Đương nghiệm Bí thư tỉnh ủy Sơn La 26/09/2019, sinh 1972, Ủy viên Dự khuyết BCH Đảng cộng sản Việt Nam khóa XII.
 
[[Bùi Nhật Quang]] đương nhiệm Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, sinh năm 1975, Ủy viên Dự khuyết BCH Đảng cộng sản Việt Nam khóa XII. Đã được bổ nhiệm làm Chủ tịch Viện, tháng 11 năm 2019.
 
Công khai thống kê [[Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)|GRDP]] các tỉnh Việt Nam năm 2018, sửa [[Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam]]
 
[[Quảng Bình]] là tỉnh ở vùng [[Bắc Trung Bộ (Việt Nam)]]. Năm 2018 đạt 887,6 nghìn dân, [[Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)|GRDP]] đạt 1,444 tỉ USD, GDP bình quân đầu người đạt 37,5 triệu đồng (1.617 USD). Là một tỉnh hiện nghèo khó khi đứng vị trí thấp về kinh tế.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
<br />
 
==== B. 63 đơn vị hành chính Việt Nam. ====
[[Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)]] tại mỗi tỉnh được tính theo đơn vị Việt Nam [[Đồng (đơn vị tiền tệ)]] và theo giá [[Đô la Mỹ]] hiện hành năm 2018.
{| class="wikitable sortable mw-collapsible "
|+Danh sách các đơn vị hành chính Việt Nam năm 2018
!STT
!Tên tỉnh,
thành phố
!Dân số
2019
!So sánh
!GRDP
(tỉ VNĐ)
!GRDP
(tỉ USD)
!GRDP
 
bình quân
!Bình quân
USD
!Tốc độ
tăng GRDP
!
!
|-
|1
|[[Hà Nội|'''Hà Nội''']]<ref name=":0">{{Chú thích web|url=http://hapi.gov.vn/vi-VN/nam-2018-kinh-te-xa-hoi-thu-do-dat-ket-qua-toan-dien-c59t1n12228|title=Tình hình kinh tế - xã hội năm 2018 Hà Nội|last=|first=|date=|website=Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 13 tháng 10 năm 2018}}</ref>
|8.053.663
|{{flag|Israel}}
|706.495
|30,405
|93,94
|4.080
|7,37%
|
|áddddddddddđ
|-
|2
|[[Vĩnh Phúc]]<ref>{{Chú thích web|url=http://thongkevinhphuc.gov.vn/bvct/thong-ke-vinh-phuc/471/tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-tinh-vinh-phuc-nam-2018.html|title=Tình hình kinh tế - xã hội năm 2018 Vĩnh Phúc|last=|first=|date=|website=Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 13 tháng 10 năm 2018}}</ref>
|1.151.154
|{{flag|Síp}}
|94.498
|4,1040
|86,50
|3.757
|8,03%
|
|
|-
|3
|[[Bắc Ninh]]<ref name=":02">{{Chú thích web|url=http://skhdt.bacninh.gov.vn/news/-/details/57283/tom-tat-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-tinh-bac-ninh-nam-2018-ke-hoach-phat-trien-nam-2019|title=Tình hình kinh tế, xã hội Bắc Ninh năm 2018|last=|first=|date=|website=Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.368.840
|{{flag|Swaziland}}
|187.200
|8,1303
|150,10
|6.519
|10,60%
|
|
|-
|4
|[[Quảng Ninh]]<ref name=":03">{{Chú thích web|url=https://www.quangninh.gov.vn/Trang/tra-cuu-chi-tiet.aspx?tcId=2289|title=Tình hình kinh tế, xã hội Quảng Ninh năm 2018|last=|first=|date=|website=Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.320.324
|{{flag|Estonia}}
|145.946
|6,3392
|117,66
|5.110
|12,60%
|
|
|-
|5
|[[Hải Dương]]<ref name=":04">{{Chú thích web|url=http://www.haiduong.gov.vn/thongtintongquan/ttc/Pages/T%C3%ACnh-h%C3%ACnh-kinh-t%E1%BA%BF---x%C3%A3-h%E1%BB%99i-t%E1%BB%89nh-n%C4%83m-2018.aspx|title=Tình hình kinh tế, xã hội Hải Dương năm 2018|last=|first=|date=|website=Cục Thống kê tỉnh Hải Dương|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.892.254
|''{{flag|Kosovo}}''
|101.581
|4,4196
|56,30
|2.445
|9,10%
|
|
|-
|6
|[[Hải Phòng|'''Hải Phòng''']]'''<ref name=":05">{{Chú thích web|url=http://haiphong.gov.vn/p-UBNDTP/d-9538/123827/bao-cao-ket-qua-thuc-hien-nhiem-vu-kinh-te-xa-hoi-|title=Tình hình kinh tế, xã hội Hải Phòng năm 2018|last=|first=|date=|website=UBND thành phố Hải Phòng|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>'''
|2.028.514
|{{flag|Gabon}}
|195.540
|8,4925
|97,10
|4.217
|16,26%
|
|
|-
|7
|[[Hưng Yên]]<ref name=":06">{{Chú thích web|url=http://www.thongkehungyen.gov.vn/vi/news/tinh-hinh-kinh-te/tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-tinh-hung-yen-thang-muoi-hai-va-ca-nam-2018-153.html|title=Tình hình kinh tế, xã hội Hưng Yên năm 2018|last=|first=|date=|website=Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.252.731
|{{flag|Mauritius}}
|65.746
|2,8554
|55,30
|2.402
|9,64%
|
|
|-
|8
|[[Thái Bình]]<ref name=":07">{{Chú thích web|url=http://thongkethaibinh.gov.vn/Tin-tuc/tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-thang-12-quy-iv-va-nam-2018-351.html|title=Tình hình kinh tế, xã hội Thái Bình năm 2018|last=|first=|date=|website=Cục Thống kê tỉnh Thái Bình|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.860.447
|{{flag|Guiné-Bissau}}
|68.142
|2,9595
|38,00
|1.650
|10,53%
|
|
|-
|9
|[[Hà Nam]]<ref name=":08">{{Chú thích web|url=http://hanam.gov.vn/Pages/infographics-ha-nam-thanh-tuu-kinh-te-2018-muc-tieu-2019.aspx|title=Tình hình kinh tế, xã hội Hà Nam năm 2018|last=|first=|date=|website=UBND tỉnh Hà Nam|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|852.800
|''{{flag|Réunion}}''
|44.613
|1,9376
|55,20
|2.397
|11,05%
|
|
|-
|10
|[[Nam Định]]<ref name=":010">{{Chú thích web|url=http://sokhdt.namdinh.gov.vn/chi-tiet-noi-dung-bao-cao-tinh-hinh-thuc-hien-nhiem-vu-kinh-te---xa-hoi-nam-2018-va-ke-hoach-phat-trien-kinh-te---xa-hoi-nam-2019-tinh-nam-dinh-1358.html|title=Tình hình kinh tế, xã hội Nam Định năm 2018|last=|first=|date=|website=Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.780.393
|{{flag|Guiné-Bissau}}
|96.429
|4,1880
|52,00
|2.258
|8,10%
|
|
|-
|11
|[[Ninh Bình]]<ref name=":09">{{Chú thích web|url=http://sokhdt.namdinh.gov.vn/chi-tiet-noi-dung-bao-cao-tinh-hinh-thuc-hien-nhiem-vu-kinh-te---xa-hoi-nam-2018-va-ke-hoach-phat-trien-kinh-te---xa-hoi-nam-2019-tinh-nam-dinh-1358.html|title=Tình hình kinh tế, xã hội Ninh Bình năm 2018|last=|first=|date=|website=Báo Ninh Bình, Đảng bộ tỉnh|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|982.487
|{{flag|Djibouti}}
|47.205
|2,0502
|48,50
|2.106
|9,27%
|
|
|-
|12
|[[Hà Giang]]<ref name=":011">{{Chú thích web|url=http://sokhdt.namdinh.gov.vn/chi-tiet-noi-dung-bao-cao-tinh-hinh-thuc-hien-nhiem-vu-kinh-te---xa-hoi-nam-2018-va-ke-hoach-phat-trien-kinh-te---xa-hoi-nam-2019-tinh-nam-dinh-1358.html|title=Tình hình kinh tế, xã hội Hà Giang năm 2018|last=|first=|date=|website=Báo Hà Giang, Đảng bộ tỉnh|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|854.679
|''{{flag|Réunion}}''
|20.772
|0,7610
|20,70
|899
|6,76%
|
|
|-
|13
|[[Cao Bằng]]<ref name=":012">{{Chú thích web|url=http://caobangtv.vn/tin-tuc-n23517/cao-bang--nhung-dau-an-noi-bat-trong-nam-2018.html|title=Tình hình kinh tế, xã hội Cao Bằng năm 2018|last=|first=|date=|website=Đài truyền hình tỉnh Cao Bằng|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|530.341
|{{flag|Cabo Verde}}
|14.429
|0,6267
|26,70
|1.160
|7,15%
|
|
|-
|14
|[[Bắc Kạn]]<ref name=":013">{{Chú thích web|url=https://backan.gov.vn/Pages/van-ban/default.aspx?lid=5|title=Tình hình kinh tế, xã hội Bắc Kạn năm 2018|last=|first=|date=|website=UBND tỉnh Bắc Kạn|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|313.905
|{{flag|Iceland}}
|9.765
|0,4272
|30,00
|1.303
|6,20%
|
|
|-
|15
|[[Tuyên Quang]]<ref name=":015">{{Chú thích web|url=http://baotuyenquang.com.vn/cong-nghiep-ha-tang/kinh-te-tuyen-quang-nhung-but-pha-quan-trong-110874.html|title=Tình hình kinh tế, xã hội Tuyên Quang năm 2018|last=|first=|date=|website=Báo Tuyên Quang, Đảng bộ tỉnh|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|784.811
|{{flag|Bhutan}}
|28.084
|1,2197
|36,00
|1.564
|8,04%
|
|
|-
|16
|[[Lào Cai]]<ref name=":014">{{Chú thích web|url=https://laocai.gov.vn/ubnd-laocai/4/469/52723/354214/TINH-HINH-KTXH-HANG-THANG/Tinh-hinh-kinh-te---xa-hoi-thang-12-va-nam-2018.aspx|title=Tình hình kinh tế, xã hội Lào Cai năm 2018|last=|first=|date=|website=UBND tỉnh Lào Cai|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|730.420
|{{flag|Guyana}}
|43.634
|1,8951
|61,84
|2.686
|10,23%
|
|
|-
|17
|[[Yên Bái]]<ref name=":016">{{Chú thích web|url=http://www.yenbai.gov.vn/noidung/tintuc/Pages/chi-tiet-tin-tuc.aspx?ItemID=14&l=Solieuthongke|title=Tình hình kinh tế, xã hội Yên Bái năm 2018|last=|first=|date=|website=Cục Thống kê tỉnh Yên Bái|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|820.030
|{{flag|Comoros}}
|27.404
|1,1902
|33,60
|1.459
|6,31%
|
|
|-
|18
|[[Thái Nguyên]]<ref name=":017">{{Chú thích web|url=https://cucthongkethainguyen.gov.vn/vi/news/tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi/tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-quy-iv-va-nam-2018-tinh-thai-nguyen-116.html|title=Tình hình kinh tế, xã hội Thái Nguyên năm 2018|last=|first=|date=|website=Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.286.751
|{{flag|Đông Timor}}
|98.547
|4,2800
|77,70
|3.375
|10,44%
|
|
|-
|19
|[[Lạng Sơn]]<ref name=":018">{{Chú thích web|url=http://www.langson.gov.vn/announcement/328|title=Tình hình kinh tế, xã hội Lạng Sơn năm 2018|last=|first=|date=|website=UBND tỉnh Lạng Sơn|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|781.655
|{{flag|Bhutan}}
|30.355
|1,3184
|38,40
|1.668
|8,36%
|
|
|-
|20
|[[Bắc Giang]]<ref name=":019">{{Chú thích web|url=https://www.bacgiang.gov.vn/chi-tiet-tin-tuc/-/asset_publisher/St1DaeZNsp94/content/tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-tinh-bac-giang-nam-2018|title=Tình hình kinh tế, xã hội Bắc Giang năm 2018|last=|first=|date=|website=Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.803.950
|{{flag|Guiné-Bissau}}
|88.259
|3,7727
|52,10
|2.230
|15,96%
|
|
|-
|21
|[[Phú Thọ]]<ref name=":020">{{Chú thích web|url=http://phutho.gov.vn/solieuthongke/Pages/tintuc/tinchitiet.aspx?tintucid=206291|title=Tình hình kinh tế, xã hội Phú Thọ năm 2018|last=|first=|date=|website=Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.463.726
|{{flag|Bahrain}}
|57.353
|2,3480
|38,50
|1.672
|8,34%
|
|
|-
|22
|[[Điện Biên]]<ref name=":021">{{Chú thích web|url=http://www.dienbien.gov.vn/portal/Pages/2019-4-1/Bao-cao-tinh-hinh-thuc-hien-Ke-hoach-phat-trien-ki46e8t7.aspx|title=Tình hình kinh tế, xã hội Điện Biên năm 2018|last=|first=|date=|website=UBND tỉnh Điện Biên|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|598.856
|{{flag|Luxembourg}}
|15.750
|0,6840
|27,31
|1.186
|7,15%
|
|
|-
|23
|[[Lai Châu]]<ref name=":022">{{Chú thích web|url=https://www.laichau.gov.vn/view/bao-cao-dau-tu-kinh-te-xa-hoi/bao-cao-kinh-te-xa-hoi-nam-2018-bao-cao-so-lieu-+-bao-cao-phan-tich--35054?mid=2071|title=Tình hình kinh tế, xã hội Lai Châu năm 2018|last=|first=|date=|website=Cục Thống kê tỉnh Lai Châu|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|460.196
|''{{flag|Guadeloupe}}''
|14.998
|0,6540
|33,00
|1.433
|7,22%
|
|
|-
|24
|[[Sơn La]]<ref name=":023">{{Chú thích web|url=http://sonla.gov.vn/ubnd/4/469/63560/494858/Bao-cao-tinh-hinh-phat-trien-KT-XH/Bao-cao-tinh-hinh-kinh-te---xa-hoi-thang-12-va-nam-2018.aspx|title=Tình hình kinh tế, xã hội Sơn La năm 2018|last=|first=|date=|website=Cục Thống kê tỉnh Sơn La|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.248.415
|{{flag|Mauritius}}
|47.223
|2,0509
|38,00
|1.650
|5,59%
|
|
|-
|25
|[[Hòa Bình|Hoà Bình]]<ref name=":024">{{Chú thích web|url=http://www.baohoabinh.com.vn/12/125044/Thanh-tuu-kinh-te--xa-hoi-nam-2018.htm|title=Tình hình kinh tế, xã hội Hòa Bình năm 2018|last=|first=|date=|website=Báo Hòa Bình, Đảng bộ tỉnh|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|854.131
|''{{flag|Réunion}}''
|40.867
|1,7749
|48,30
|2.098
|8,36%
|
|
|-
|26
|[[Thanh Hóa]]<ref name=":025">{{Chú thích web|url=http://ctk.thanhhoa.gov.vn/portal/Pages/2018-12-28/Tinh-hinh-kinh-te--xa-hoi-tinh-Thanh-Hoa-Quy-IV-vaw2mbnr.aspx|title=Tình hình kinh tế, xã hội Thanh Hóa năm 2018|last=|first=|date=|website=Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|3.640.128
|''{{flag|Puerto Rico}}''
|146.242
|6,3510
|41,10
|1.785
|15,16%
|
|
|-
|27
|[[Nghệ An]]<ref name=":026">{{Chú thích web|url=http://dhktna.edu.vn/tin-tuc/tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-tinh-nghe-an-nam-2018-11539.aspx|title=Tình hình kinh tế, xã hội Nghệ An năm 2018|last=|first=|date=|website=Trường Đại học Kinh tế Nghệ An|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|3.327.791
|{{flag|Uruguay}}
|115.676
|5,0240
|36,64
|1.591
|8,77%
|
|
|-
|28
|[[Hà Tĩnh]]<ref name=":028">{{Chú thích web|url=http://thongkehatinh.gov.vn/ChiTietTin.aspx?id=227&&parentpage=TinTuc.aspx|title=Tình hình kinh tế, xã hội Hà Tĩnh năm 2018|last=|first=|date=|website=Cục Thống kê tỉnh Hà Tĩnh|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.288.866
|{{flag|Guinea Xích Đạo}}
|63.236
|2,8300
|49,50
|2.150
|20,80%
|
|
|-
|29
|[[Quảng Bình]]<ref name=":029">{{Chú thích web|url=https://www.quangbinh.gov.vn/3cms/tinh-hinh-kinh-te---xa-hoi-nam-2018.htm|title=Tình hình kinh tế, xã hội Quảng Bình năm 2018|last=|first=|date=|website=UBND tỉnh Quảng Bình|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 30 tháng 09 năm 2019}}</ref>
|895.430
|{{flag|Fiji}}
|33.285
|1,4440
|37,50
|1.628
|7,03%
|
|
|-
|30
|[[Quảng Trị]]<ref name=":030">{{Chú thích web|url=http://www.mpi.gov.vn/Pages/tinbai.aspx?idTin=42159&idcm=224|title=Tình hình kinh tế, xã hội Quảng Trị năm 2018|last=|first=|date=|website=Bộ Kế hoạch và Đầu tư|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 30 tháng 09 năm 2019}}</ref>
|632.375
|{{flag|Montenegro}}
|27.494
|1,1940
|43,60
|1.894
|7,12%
|
|
|-
|31
|[[Thừa Thiên - Huế|Thừa Thiên Huế]]<ref name=":031">{{Chú thích web|url=https://thuathienhue.gov.vn/vi-vn/Thong-tin-kinh-te-xa-hoi/tid/SO-LIEU-THONG-KE-KTXH-HANG-THANG-2018/cid/3D6D2E36-74BD-48E5-B07E-A87A009D6298|title=Tình hình kinh tế, xã hội Thừa Thiên - Huế năm 2018|last=|first=|date=|website=Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên - Huế|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.128.620
|'''{{flag|Síp}}'''
|47.428
|2,0600
|40,76
|1.770
|7,08%
|
|
|-
|32
|[[Đà Nẵng|'''Đà Nẵng''']]'''<ref name=":032">{{Chú thích web|url=http://www.mpi.gov.vn/Pages/tinbai.aspx?idTin=42034&idcm=224|title=Tình hình kinh tế, xã hội Đà Nẵng năm 2018|last=|first=|date=|website=Bộ Kế hoạch và Đầu tư|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>'''
|1.134.310
|{{flag|Síp}}
|90.023
|3,9098
|83,16
|3.612
|7,86%
|
|
|-
|33
|[[Quảng Nam]]<ref name=":033">{{Chú thích web|url=http://qso.gov.vn/?page=asp&o=a9e85fa3dc585cc7c773052111cfda07&l=2&c=5&d=457|title=Tình hình kinh tế, xã hội Quảng Nam năm 2018|last=|first=|date=|website=Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.495.812
|{{flag|Bahrain}}
|91.677
|3,9816
|61,07
|2.652
|8,11%
|
|
|-
|34
|[[Quảng Ngãi]]<ref name=":034">{{Chú thích web|url=http://www.quangngai.gov.vn/vi/cuctk/Pages/qnp-tintuc-qnpnc-13-qnpsite-1.html|title=Tình hình kinh tế, xã hội Quảng Ngãi năm 2018|last=|first=|date=|website=Cục Thống kê tỉnh Quảng Ngãi|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.231.697
|{{flag|Mauritius}}
|73.568
|3,1951
|57,80
|2.510
|9,60%
|
|
|-
|35
|[[Bình Định]]<ref name=":035">{{Chú thích web|url=http://vpub.binhdinh.gov.vn/vi/bao-cao-nam/7251-bao-cao-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-nam-2018-va-nhiem-vu-trong-tam-nam-2019.html|title=Tình hình kinh tế, xã hội Bình Định năm 2018|last=|first=|date=|website=Văn phòng UBND tỉnh Bình Định|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.486.918
|{{flag|Bahrain}}
|74.729
|3,2460
|48,69
|2.115
|7,32%
|
|
|-
|36
|[[Phú Yên]]<ref name=":036">{{Chú thích web|url=http://www.mpi.gov.vn/Pages/tinbai.aspx?idTin=42084&idcm=224|title=Tình hình kinh tế, xã hội Phú Yên năm 2018|last=|first=|date=|website=Bộ Kế hoạch và Đầu tư|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|872.964
|''{{flag|Réunion}}''
|36.352
|1,5790
|39,97
|1.736
|8,21%
|
|
|-
|37
|[[Khánh Hòa]]<ref name=":037">{{Chú thích web|url=https://www.khanhhoa.gov.vn/vi/kinh-te-xa-hoi/bao-cao-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-tinh-khanh-hoa-nam-2018|title=Tình hình kinh tế, xã hội Khánh Hòa năm 2018|last=|first=|date=|website=Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.231.107
|{{flag|Mauritius}}
|76.569
|3,3250
|62,13
|2.698
|7,36%
|
|
|-
|38
|[[Ninh Thuận]]<ref name=":038">{{Chú thích web|url=https://cucthongke.ninhthuan.gov.vn/CTK/1237/30486/40790/69745/Tinh-hinh-Kinh-te---Xa-hoi/BAO-CAO--TINH-HINH-KINH-TE---XA-HOI-THANG-12-VA-UOC-NAM-2018.aspx|title=Tình hình kinh tế, xã hội Ninh Thuận năm 2018|last=|first=|date=|website=Cục Thống kê tỉnh Ninh Thuận|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|590.467
|{{flag|Luxembourg}}
|24.288
|1,0549
|39,70
|1.724
|10,25%
|
|
|-
|39
|[[Bình Thuận]]<ref name=":039">{{Chú thích web|url=http://www.mpi.gov.vn/pages/tinbai.aspx?idTin=42029&idcm=463|title=Tình hình kinh tế, xã hội Bình Thuận năm 2018|last=|first=|date=|website=Bộ Kế hoạch và Đầu tư|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.230.808
|{{flag|Mauritius}}
|62.340
|2,7448
|50,31
|2.215
|7,91%
|
|
|-
|40
|[[Kon Tum]]<ref name=":040">{{Chú thích web|url=http://thongkekontum.gov.vn/xem-tin-tuc.aspx?id=20590|title=Tình hình kinh tế, xã hội Kon Tum năm 2018|last=|first=|date=|website=Cục Thống kê tỉnh Kon Tum|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|540.438
|{{flag|Cabo Verde}}
|20.057
|0,8711
|37,49
|1.628
|8,10%
|
|
|-
|41
|[[Gia Lai]]<ref name=":041">{{Chú thích web|url=https://gialai.gov.vn/tin-tuc/bao-cao-ve-tinh-hinh-thuc-hien-nhiem-vu-cong-tac-nam-2018-trien-khai-nhiem-vu-cong-tac-nam-2019.62292.aspx|title=Tình hình kinh tế, xã hội Gia Lai năm 2018|last=|first=|date=|website=UBND tỉnh Gia Lai|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.514.847
|{{flag|Bahrain}}
|66.158
|2,8733
|45,36
|1.970
|8,00%
|
|
|-
|42
|[[Đắk Lắk]]<ref name=":042">{{Chú thích web|url=https://daklak.gov.vn/-/bao-cao-tinh-hinh-thuc-hien-ke-hoach-xay-dung-co-ban-nam-2018-va-du-kien-ke-hoach-xay-dung-co-ban-nam-2019|title=Tình hình kinh tế, xã hội Đắk Lắk năm 2018|last=|first=|date=|website=UBND tỉnh Đắk Lắk|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.869.322
|{{flag|Guiné-Bissau}}
|78.687
|3,4175
|41,00
|1.781
|7,82%
|
|
|-
|43
|[[Đắk Nông]]<ref name=":043">{{Chú thích web|url=http://www.mpi.gov.vn/Pages/tinbai.aspx?idTin=42035&idcm=224|title=Tình hình kinh tế, xã hội Đắk Nông năm 2018|last=|first=|date=|website=Bộ Kế hoạch và Đầu tư|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|622.168
|''{{flag|Ma Cao}}''
|29.227
|1,2681
|45,24
|1.965
|7,32%
|
|
|-
|44
|[[Lâm Đồng]]<ref name=":044">{{Chú thích web|url=http://cucthongke.lamdong.gov.vn/Default.aspx?Act=10&IDNews=854|title=Tình hình kinh tế, xã hội Lâm Đồng năm 2018|last=|first=|date=|website=Cục Thống kê tỉnh Lâm Đồng|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.296.906
|{{flag|Đông Timor}}
|78.433
|3,4064
|59,74
|2.595
|8,14%
|
|
|-
|45
|[[Bình Phước]]<ref name=":045">{{Chú thích web|url=https://binhphuoc.gov.vn/ctk/san-pham/tinh-hinh-kinh-te-xa-h-164.html|title=Tình hình kinh tế, xã hội Bình Phước năm 2018|last=|first=|date=|website=Cục Thống kê tỉnh Bình Phước|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|994.679
|{{flag|Djibouti}}
|56.846
|2,4689
|56.846
|2.520
|7,63%
|
|
|-
|46
|[[Tây Ninh]]<ref name=":046">{{Chú thích web|url=http://baotayninh.vn/nam-2018-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-tp-tay-ninh-tiep-tuc-chuyen-bien-tich-cuc-a105153.html|title=Tình hình kinh tế, xã hội Tây Ninh năm 2018|last=|first=|date=|website=Báo Tây Ninh, Đảng bộ Tây Ninh|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.169.165
|{{flag|Síp}}
|71.166
|3,0908
|58,03
|2.727
|8,01%
|
|
|-
|47
|[[Bình Dương]]<ref name=":047">{{Chú thích web|url=https://www.binhduong.gov.vn/tin-tuc/2018/11/501-nam-2018-kinh-te-xa-hoi-tinh-binh-duong-tiep-tuc-phat-trie|title=Tình hình kinh tế, xã hội Bình Dương năm 2018|last=|first=|date=|website=UBND tỉnh Bình Dương|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|2.426.561
|{{flag|Lesotho}}
|282.999
|12,2909
|62,79
|5.681
|9,01%
|
|
|-
|48
|[[Đồng Nai]]<ref name=":048">{{Chú thích web|url=http://www.baodongnai.com.vn/tintuc/201901/hop-bao-ve-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-nam-2018-2927496/|title=Tình hình kinh tế, xã hội Đồng Nai năm 2018|last=|first=|date=|website=Báo Đồng Nai, Đảng bộ tỉnh Đồng Nai|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|3.097.107
|{{flag|Mông Cổ}}
|300.278
|13,0419
|130,80
|4.226
|8,00%
|
|
|-
|49
|[[Bà Rịa - Vũng Tàu]]<ref name=":049">{{Chú thích web|url=http://thongkebariavungtau.gov.vn/bai-viet-thong-ke/tinh-hinh-kinh-te--xa-hoi-thang-12-quy-iv-va-nam-2018-1133.html|title=Tình hình kinh tế, xã hội Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2018|last=|first=|date=|website=Cục Thống kê tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.148.313
|{{flag|Síp}}
|149.574
|6,4961
|97,30
|5.837
|7,20%
|
|
|-
|50
|[[Long An]]<ref name=":050">{{Chú thích web|url=https://www.longan.gov.vn/chinh-quyen/Pages/SoLieuChiTiet.aspx?ID=58&InitialTabId=Ribbon.Read|title=Tình hình kinh tế, xã hội Long An năm 2018|last=|first=|date=|website=Cục Thống kê tỉnh Long An|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.688.547
|{{flag|Guiné-Bissau}}
|103.143
|4,4796
|68,62
|2.980
|9,53%
|
|
|-
|51
|[[Tiền Giang]]<ref name=":051">{{Chú thích web|url=http://www.thongketiengiang.gov.vn/Info.aspx?id=29122018134615634|title=Tình hình kinh tế, xã hội Tiền Giang năm 2018|last=|first=|date=|website=Cục Thống kê tỉnh Tiền Giang|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.764.185
|{{flag|Guiné-Bissau}}
|82.682
|3,5897
|46,90
|2.037
|7,24%
|
|
|-
|52
|[[Bến Tre]]<ref name=":052">{{Chú thích web|url=http://www.bentre.gov.vn/Pages/TinTucSuKien.aspx?ID=23386&InitialTabId=Ribbon.Read|title=Tình hình kinh tế, xã hội Bến Tre năm 2018|last=|first=|date=|website=Cổng thông tin điện tử tỉnh Bến Tre|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.288.463
|{{flag|Estonia}}
|41.851
|1,8176
|33,00
|1.433
|7,05%
|
|
|-
|53
|[[Trà Vinh]]<ref name=":053">{{Chú thích web|url=http://www.mpi.gov.vn/Pages/tinbai.aspx?idTin=42164&idcm=224|title=Tình hình kinh tế, xã hội Trà Vinh năm 2018|last=|first=|date=|website=Bộ Kế hoạch và Đầu tư|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.009.168
|{{flag|Djibouti}}
|45.778
|2,0061
|44,00
|1.911
|9,56%
|
|
|-
|54
|[[Vĩnh Long]]<ref name=":054">{{Chú thích web|url=https://qppl.vinhlong.gov.vn/Default.aspx?tabid=&qpplid=35271|title=Tình hình kinh tế, xã hội Vĩnh Long năm 2018|last=|first=|date=|website=Cổng thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Long|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.022.791
|{{flag|Djibouti}}
|47.121
|2,0465
|44,80
|1.946
|6,17%
|
|
|-
|55
|[[Đồng Tháp]]<ref name=":055">{{Chú thích web|url=http://cucthongke.lamdong.gov.vn/Default.aspx?Act=10&IDNews=854|title=Tình hình kinh tế, xã hội Lâm Đồng năm 2018|last=|first=|date=|website=Cục Thống kê tỉnh Lâm Đồng|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.599.504
|{{flag|Bahrain}}
|67.732
|2,9417
|40,00
|1.737
|6,92%
|
|
|-
|56
|[[An Giang]]<ref name=":056">{{Chú thích web|url=https://thdt.vn/dong-thap-trien-khai-nhiem-vu-ktxh-2019.html|title=Tình hình kinh tế, xã hội Đồng Tháp năm 2018|last=|first=|date=|website=Đài truyền hình tỉnh Đồng Tháp|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.908.352
|''{{flag|Kosovo}}''
|74.297
|3,2268
|34,33
|1.491
|6,52%
|
|
|-
|57
|[[Kiên Giang]]<ref name=":057">{{Chú thích web|url=https://www.kiengiang.gov.vn/trang/TinTuc/61/6758/Tinh-hinh-thuc-hien-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te--xa-hoi-nam-2018-va-phuong-huong-nhiem-vu-nam-2019.html|title=Tình hình kinh tế, xã hội Kiên Giang năm 2018|last=|first=|date=|website=Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.723.067
|{{flag|Guiné-Bissau}}
|87.284
|3,7912
|48,21
|2.094
|7,51%
|
|
|-
|58
|[[Cần Thơ|'''Cần Thơ''']]'''<ref name=":058">{{Chú thích web|url=http://www.mpi.gov.vn/Pages/tinbai.aspx?idTin=42033&idcm=224|title=Tình hình kinh tế, xã hội Cần Thơ năm 2018|last=|first=|date=|website=Bộ Kế hoạch và Đầu tư|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>'''
|1.235.171
|{{flag|Mauritius}}
|103.225
|4,4832
|80,50
|3.496
|7,50%
|
|
|-
|59
|[[Hậu Giang]]<ref name=":059">{{Chú thích web|url=http://www.haugiang.gov.vn/Portal/data/sites/49/upload/13-2018-NQ-H%C4%90ND.pdf|title=Tình hình kinh tế, xã hội Hậu Giang năm 2018|last=|first=|date=|website=UBND tỉnh Hậu Giang|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|733.017
|{{flag|Guyana}}
|29.763
|1,2926
|38,32
|1.664
|7,08%
|
|
|-
|60
|[[Sóc Trăng]]<ref name=":060">{{Chú thích web|url=http://baosoctrang.org.vn/trong-tinh/nam-2018-kinh-te-xa-hoi-cua-tinh-phat-trien-toan-dien-tang-truong-kinh-te-dat-7-2-22551.html|title=Tình hình kinh tế, xã hội Sóc Trăng năm 2018|last=|first=|date=|website=Báo Sóc Trăng, Đảng bộ tỉnh|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.199.653
|{{flag|Síp}}
|49.346
|2,1432
|37,50
|1.629
|7,20%
|
|
|-
|61
|[[Bạc Liêu]]<ref name=":061">{{Chú thích web|url=http://www.baclieu.gov.vn/chinhtri/default.aspx?Source=/tintuc&Category=B%c3%a1o+c%c3%a1o+t%c3%acnh+h%c3%acnh+kinh+t%e1%ba%bf+-+x%c3%a3+h%e1%bb%99i&ItemID=9427&Mode=1|title=Tình hình kinh tế, xã hội Bạc Liêu năm 2018|last=|first=|date=|website=Cổng thông tin điện tử tỉnh Bạc Liêu|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|907.236
|{{flag|Fiji}}
|37.719
|1,6382
|42,05
|1.826
|8,36%
|
|
|-
|62
|[[Cà Mau]]<ref name=":062">{{Chú thích web|url=http://www.camau.gov.vn/wps/portal/!ut/p/a1/tZVNc6JAEIZ_yx44Ks2AMOxtVEQkaiXGJHJJDTh8RJkhMMFkf_0im1Nq1U3JcqKbt5_-mClaDdQnNeC0zhIqM8Hp_mgH5jMiNp66PszAJxMgLoZbx_I1G7RGsDktcME4F48s9Bk_csnUsG4AwMAIvPFwOrbsOYBnXop_VAM1iLgsZKpuIprTt30WlrT8UKC1RFxlkikgM5ZzypOaRiIVmQIhFREVMhU82R2_H19kxncZTyV7p62m2jJ25Bc0YVtWZQlvrSjbqhuDmiZYOOpRC-k9I9a2vdA0o55NNRbpONQoo5_dwYmHwKXptt2dGYCGzgvaA2gF5ybcCs4UuWm6sE6l0OaauvrmWC4A9Y6BDnQNRFcDyURrgKPl7ehujpaecS3Q1Vc6kKXhjHUPkGNrXQM7PhQbX13hcuaZQO59F9Bwra9mnV-bri-203WFa9Q18PqWLd9ogFNj6T94mrseXA30JggI1oeD0XQBgL8PnP3DDsteXl8D0mwSwZu_v1Sf_ssqaSpJ9iJs9-qG8FDHiRqULGYlK_tvZeNOpSx-KqDA4XDot1n7iaj7NW88RaVAIUpJ98eCoj9Zd_I9_RstFVXTxVeKWuTrdY5f4hvzzokXix4NMeiDov51H-f582nHvs4fcUV-_Ab_sg7U/dl5/d5/L2dBISEvZ0FBIS9nQSEh/|title=Tình hình kinh tế, xã hội Cà Mau năm 2018|last=|first=|date=|website=Cổng thông tin điện tử tỉnh Cà Mau|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
|1.194.476
|{{flag|Síp}}
|53.229
|2,3116
|43,29
|1.880
|7,00%
|
|
|-
|63
|'''[[Thành phố Hồ Chí Minh]]<ref name=":063">{{Chú thích web|url=http://www.mpi.gov.vn/Pages/tinbai.aspx?idTin=42163&idcm=224|title=Tình hình kinh tế, xã hội TP. Hồ Chí Minh năm 2018|last=|first=|date=|website=Bộ Kế hoạch và Đầu tư|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>'''
|8.993.082
|{{flag|Tajikistan}}
|1.331.440
|52,9164
|154,84
|6.725
|8,30%
|
|
|}
''Chú thích: Dấu đậm thể hiện 05 [[Thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)]].''
 
== Chính trị, kinh tế, xã hội Trung Quốc ==
{{Trung Quốc|Kinh tê=Kinh tế Trung Quốc}}
 
Danh sách [[Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân|'''<big>Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân</big>''']] tại Trung Quốc.
 
[[:Thể loại:Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân|Thể loại:Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân]]<mapframe latitude="33.870416" longitude="109.072266" zoom="2" width="207" height="158" align="right" />Trung Quốc có 22 tỉnh, 04 thành phố trực thuộc trung ương, 05 khu tự trị, 02 đặc khu hành chính.<gallery>
Tập tin:Bản đồ hành chính Trung Quốc.png
</gallery>''Bản đồ GDP (PPP) các tỉnh Trung Quốc dựa trên số liệu [[Đô la quốc tế]] năm 2018.''
{| class="wikitable"
|<small>{{Color box|red|border=darkgray}} >$2 nghìn tỉ {{Color box|green|border=darkgray}} $1.5 nghìn tỉ - 2 nghìn tỉ {{Color box|#1100aa|border=darkgray}} $1.0 nghìn tỉ - $1.5 nghìn tỉ {{Color box|#2288ff|border=darkgray}} $500 nghìn tỉ - $1.0 nghìn tỉ {{Color box|grey|border=grey}} $200 - $500 nghìn tỉ {{Color box|black|border=darkgray}} <$200 nghìn tỉ</small>
|}
{{Image label begin|image=China_edcp_location_map.svg|width=400}}
{{Image label small|x=0.7|y=0.5|scale=400|text=[[Anhui|<span style="color:white;"><span style="background:#2288ff">855</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.69|y=0.33|scale=400|text=[[Beijing|<span style="color:white;"><span style="background:#2288ff">864</span>]]}}
{{Image label small|x=0.55|y=0.55|scale=400|text=[[Chongqing|<span style="color:white;"><span style="background:#2288ff">580</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.74|y=0.62|scale=400|text=[[Fujian|<span style="color:white;"><span style="background:#1100aa">1,020</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.5|y=0.46|scale=400|text=[[Gansu|<span style="color:white;"><span style="background:grey">235</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.67|y=0.67|scale=400|text=[[Guangdong|<span style="color:white;"><span style="background:red">2,771</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.57|y=0.67|scale=400|text=[[Guangxi|<span style="color:white;"><span style="background:#2288ff">580</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.55|y=0.63|scale=400|text=[[Guizhou|<span style="color:white;"><span style="background:grey">422</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.6|y=0.78|scale=400|text=[[Hainan|<span style="color:white;"><span style="background:black">138</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.65|y=0.35|scale=400|text=[[Hebei|<span style="color:white;"><span style="background:#1100aa">1,026</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.85|y=0.17|scale=400|text=[[Heilongjiang|<span style="color:white;"><span style="background:grey">466</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.65|y=0.45|scale=400|text=[[Henan|<span style="color:white;"><span style="background:#1100aa">1,369</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.65|y=0.53|scale=400|text=[[Hubei|<span style="color:white;"><span style="background:#1100aa">1,121</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.62|y=0.6|scale=400|text=[[Hunan|<span style="color:white;"><span style="background:#1100aa">1,038</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.65|y=0.27|scale=400|text=[[Inner Mongolia|<span style="color:white;"><span style="background:grey">493</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.75|y=0.45|scale=400|text=[[Jiangsu|<span style="color:white;"><span style="background:red">2,638</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.69|y=0.57|scale=400|text=[[Jiangxi|<span style="color:white;"><span style="background:#2288ff">626</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.82|y=0.25|scale=400|text=[[Jilin|<span style="color:white;"><span style="background:grey">429</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.77|y=0.3|scale=400|text=[[Liaoning|<span style="color:white;"><span style="background:#2288ff">721</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.53|y=0.4|scale=400|text=[[Ningxia|<span style="color:white;"><span style="background:black">106</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.35|y=0.44|scale=400|text=[[Qinghai|<span style="color:white;"><span style="background:black">82</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.57|y=0.48|scale=400|text=[[Shaanxi|<span style="color:white;"><span style="background:#2288ff">696</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.72|y=0.4|scale=400|text=[[Shandong|<span style="color:white;"><span style="background:red">2,178</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.78|y=0.5|scale=400|text=[[Shanghai|<span style="color:white;"><span style="background:#2288ff">931</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.62|y=0.4|scale=400|text=[[Shanxi|<span style="color:white;"><span style="background:grey">479</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.46|y=0.55|scale=400|text=[[Sichuan|<span style="color:white;"><span style="background:#1100aa">1,159</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.71|y=0.37|scale=400|text=[[Tianjin|<span style="color:white;"><span style="background:#2288ff">536</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.20|y=0.50|scale=400|text=[[Tibet Autonomous Region|<span style="color:white;"><span style="background:black">42</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.20|y=0.30|scale=400|text=[[Xinjiang|<span style="color:white;"><span style="background:grey">348</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.45|y=0.65|scale=400|text=[[Yunnan|<span style="color:white;"><span style="background:#2288ff">509</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.77|y=0.55|scale=400|text=[[Zhejiang|<span style="color:white;"><span style="background:green">1,601</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.8|y=0.65|scale=400|text=[[Taiwan|<span style="color:white;"><span style="background:#1100aa">1,251 (ROC)</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.7|y=0.7|scale=400|text=[[Hong Kong|<span style="color:white;"><span style="background:grey">480</span></span>]]}}
{{Image label small|x=0.67|y=0.7|scale=400|text=[[Macao|<span style="color:white;"><span style="background:black">87</span></span>]]}}
{{Image label end}}
 
==== A. Chỉ số thống kê các vấn đề Trung Quốc theo các đơn vị hành chính (tiệm cận 2017 - 2018). ====
 
# [[Danh sách đơn vị hành chính Trung Quốc theo GDP]] với GDP danh nghĩa đạt 90.031 tỉ NDT (13.605 tỉ USD).
# [[Danh sách đơn vị hành chính Trung Quốc theo GDP bình quân đầu người]] với GDP đầu người đạt 64.643 NDT (tương ứng với 9.769 USD).
# [[Danh sách đơn vị hành chính Trung Quốc theo số dân]] với tổng số dân năm 2018 là 1,395 tỉ người.
# [[Danh sách các đơn vị hành chính Trung Quốc theo HDI]] với HDI đạt 0,752 vào năm 2018.
 
==== B. 33 đơn vị hành chính Trung Quốc. ====
{{Quảng Đông|Kinh tế Quảng Đông=Kinh tế Quảng Đông}}{{Lãnh đạo tỉnh Quảng Đông}}Quảng Đông là tỉnh đông nhất về số dân, đứng đầu về kinh tế Trung Quốc với 113 triệu dân và 9,73 nghìn tỷ NDT (1,47 nghìn tỷ USD) năm 2018.
 
[[Thâm Quyến]] Đặc khu kinh tế Thâm Quyến có diện tích 2.050 km², dân số năm 2018 là 13,02 triệu người, GDP 2,42 nghìn tỷ [[nhân dân tệ]] (361 tỷ USD).
 
[[Vương Vĩ Trung]] là Bí thư thị ủy Thâm Quyến, thường vụ tỉnh ủy, Phó Bí thư tỉnh Quảng Đông từ năm 2018.{{Tứ Xuyên|Kinh tế, dân số=Kinh tế, dân số Tứ Xuyên năm 2018}}
 
Năm 2018, Tứ Xuyên là tỉnh đông thứ tư về số dân, đứng thứ sáu về kinh tế Trung Quốc với 83 triệu dân, tương đương với [[Đức]] <ref>{{Chú thích web|url=https://www.worldometers.info/world-population/|title=Dân số thế giới|last=|first=|date=|website=https://www.worldometers.info/world-population/|archive-url=|archive-date=Ngày 26 tháng 09 năm 2019|dead-url=|access-date=Ngày 26 tháng 09 năm 2019}}</ref> và GDP đạt 4.068 tỉ NDT (615,4 tỉ USD) tương ứng với [[Đài Loan]].<ref>{{Chú thích web|url=http://databank.worldbank.org/data/download/GDP.pdf|title=GDP thế giới năm 2018|last=|first=|date=|website=Ngân hàng Thế giới|archive-url=|archive-date=Ngày 26 tháng 09 năm 2019|dead-url=|access-date=Ngày 26 tháng 09 năm 2019}}</ref>
 
[[Doãn Lực]], Tỉnh trưởng Tứ Xuyên, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Ủy viên [[Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX]], chuyên gia y tế.{{Quảng Tây|Kinh tế và dân số=Kinh tế và dân số Quảng Tây năm 2018}}
 
Năm 2018, Quảng Tây là tỉnh đông thứ mười một về số dân, đứng thứ mười tám về kinh tế Trung Quốc với 48,8 triệu dân, tương đương với [[Colombia]], [[Tây Ban Nha]] và GDP đạt 2.040 tỉ NDT (303,7 tỉ USD) tương ứng với [[Pakistan]].
 
{{Hải Nam|Kinh tế, dân số=Năm 2018}}
 
Năm 2018, Hải Nam là tỉnh đông thứ hai mươi tám về số dân, đứng thứ hai mươi tám về kinh tế Trung Quốc với 9,1 triệu dân, tương đương với [[Honduras]] và GDP danh nghĩa đạt 483,2 tỉ NDT (73 tỉ USD) tương ứng với [[Myanmar]]. Hải Nam có chỉ số GDP đầu người đứng thứ mười bảy, đạt 51.955 NDT (tương ứng 7.851 USD).{{Vân Nam|Kinh tế, dân số=Năm 2018}}
 
Năm 2018, Vân Nam là tỉnh đông thứ mười hai về số dân, đứng thứ ba mươi về kinh tế Trung Quốc với 48 triệu dân, tương đương với [[Hàn Quốc]] và GDP danh nghĩa đạt 1.788 tỉ NDT (270,2 tỉ USD) tương ứng với [[Phần Lan]]. Vân Nam có chỉ số GDP đầu người xếp thứ ba mươi Trung Quốc, đạt 37.160 NDT (tương ứng với 5.612 USD).{{Giang Tô|Kinh tế=Kinh tế Giang Tô}}
 
Năm 2018, Giang Tô là tỉnh đông thứ năm về số dân, đứng thứ hai về kinh tế Trung Quốc với 80,4 triệu dân, tương đương với [[Thổ Nhĩ Kỳ]] và GDP đạt 9,29 nghìn tỉ NDT (1,40 nghìn tỉ USD) tương đương với [[Úc]].
 
[[Lâu Cần Kiệm]], 1956, Bí thư Giang Tô, Ủy viên Trung ương, một người rất nổi danh từng là Bí thư Thiểm Tây, Tỉnh trưởng Thiểm Tây, nhiều năm công tác về Công nghiệp, Vũ trụ.
 
* [[Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Giang Tô]]
{{An Huy|Kinh tế=Kinh tế An Huy}}
 
Năm 2018, An Huy là tỉnh đông thứ tám về số dân, với 63,2 triệu người ngang [[Pháp]], đứng thứ mười ba về kinh tế Trung Quốc 3 nghìn tỷ NDT (445 tỷ USD) tương đương [[Na Uy]]. GDP bình quân đầu người đạt 7.210 USD.
 
[[Lý Quốc Anh]], 1963, Tỉnh trưởng An Huy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Ủy viên [[Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX]], chuyên gia thủy lợi.
 
* [[Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh An Huy]]
{{Chiết Giang|Kinh tế=Kinh tế Chiết Giang}}
 
Năm 2018, Chiết Giang là tỉnh đông thứ mười về số dân, đứng thứ tư về kinh tế Trung Quốc với 57,3 triệu dân và 5,62 nghìn tỷ NDT (849 tỷ USD).
 
[[Viên Gia Quân]], Tỉnh trưởng Chính phủ nhân dân tỉnh Chiết Giang, sinh năm 1962, đồng chí là chuyên gia hàng không và hàng không vũ trụ.
 
* [[Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Chiết Giang]]
{{Phúc Kiến|Kinh tế, chính trị=Năm 2018}}
 
Năm 2018, Phúc Kiến là tỉnh đông thứ mười lăm về số dân, đứng thứ mười về kinh tế Trung Quốc với 39,4 triệu dân, tương đương với [[Iraq]] và GDP đạt 3.580 tỉ NDT (541,1 tỉ USD) tương ứng với [[Bỉ]] hay [[Ba Lan]]. Phúc Kiến có chỉ số GDP đầu người đứng thứ sáu Trung Quốc, đạt 92.080 NDT (tương đương 13.731 USD).
 
[[Đường Đăng Kiệt]], 1964, Tỉnh trưởng Phúc Kiến, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Ủy viên dự khuyết [[Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX]], chuyên gia công nghiệp. Người nổi danh cùng [[Lục Hạo]] khi 38 tuổi trở thành Phó Thị trưởng Thượng Hải, đến nay mới trở thành Tỉnh trưởng.
 
* [[Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Phúc Kiến]]
{{Giang Tây|Kinh tế, dân số=Năm 2018}}
 
Năm 2018, Giang Tây là tỉnh đông thứ mười ba về số dân, đứng thứ mười sáu về kinh tế Trung Quốc với 46,4 triệu dân, tương đương với [[Tây Ban Nha]] và GDP đạt 2.198 tỉ NDT (332,2 tỉ USD) tương ứng với [[Colombia]] hay [[Philippines]].
 
* [[Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Giang Tây]]
{{Sơn Đông|Kinh tế=Kinh tế Sơn Đông}}
 
Năm 2018, Sơn Đông là tỉnh đông thứ hai về số dân, đứng thứ ba về kinh tế Trung Quốc với 100,4 triệu dân và 7,65 nghìn tỷ NDT (1,165 nghìn tỷ USD).
 
[[Tế Nam]] tỉnh lị tỉnh Sơn Đông, với 8,7 triệu dân và 97 tỉ USD năm 2018.
 
[[Lưu Gia Nghĩa]], 1956, [[Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Sơn Đông]], là Ủy viên Trung ương từ 2007 đến nay, nguyên Tổng Kiểm toán Ủy ban Kiểm toán Nhà nước Trung Quốc, nhiều năm làm công tác Kiểm toán, nổi danh.
 
[[Cung Chính]], 1960, Tỉnh trưởng Sơn Đông, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Ủy viên [[Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX]], Tiến sĩ Kinh tế, nhiều năm công tác tại Tổng cục Hải quan, từng là Bí thư Thị ủy [[Hàng Châu]].
 
* [[Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Sơn Đông]]
{{Sơn Tây}}Năm 2018, Sơn Tây là tỉnh đứng thứ mười tám về số dân, đứng thứ hai mươi hai về kinh tế Trung Quốc với 37 triệu dân, tương đương với [[Canada]] và GDP đạt 1.682 tỉ NDT (254,2 tỉ USD) tương ứng với [[Việt Nam]].
 
{{Hồ Bắc|Kinh tế, dân số=Kinh tế, dân số Hồ Bắc 2018}}
 
Năm 2018, Hồ Bắc là tỉnh đông thứ chín về số dân, đứng thứ bảy về kinh tế Trung Quốc với 59 triệu dân, tương đương với [[Ý]] và GDP đạt 3.937 tỉ NDT (594,9 tỉ USD) tương ứng với [[Đài Loan]].
 
[[Tưởng Siêu Lương]] (1957 -), Ủy viên [[Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX]], [[Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Hồ Bắc]], một chuyên gia ngân hàng rất nhiều năm làm việc tại các ngân hàng Trung Quốc.
 
* [[Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc]]
{{Hồ Nam|Kinh tế, dân số=Kinh tế, dân số Hồ Nam năm 2018}}
 
Năm 2018, Hồ Nam là tỉnh đứng thứ bảy về số dân, đứng thứ tám về kinh tế Trung Quốc với 68,6 triệu dân, tương đương với [[Pháp]]  và GDP đạt 3.642 tỉ NDT (505,5 tỉ USD) tương ứng với [[Bỉ]].
 
[[Hứa Đạt Triết]], 1956, Tỉnh trưởng Hồ Nam, nguyên Chủ tịch Tập đoàn Khoa học và Công nghiệp Hàng không vũ trụ Trung Quốc.
 
* [[Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Nam]]
{{Hà Bắc|Kinh tế, dân số=Kinh tế, dân số Hà Bắc năm 2018}}
 
Năm 2018, Hà Bắc là tỉnh đứng thứ sáu về số dân, đứng thứ chín về kinh tế Trung Quốc với 75 triệu dân, tương đương với [[Thổ Nhĩ Kỳ]]  và GDP đạt 3.601 tỉ NDT (544,2 tỉ USD) tương ứng với [[Ba Lan]].
 
[[Hứa Cần]], 1961, Ủy viên [[Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX]], Thạc sĩ, Tiến sĩ, [[Tỉnh trưởng Chỉnh phủ Nhân dân tỉnh]] Hà Bắc, từng lãnh đạo Thâm Quyến nhiều năm, góp phần đưa thành phố này lên tầm Silicon châu Á, cần học hỏi.
 
* [[Danh sách Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hà Bắc]]
{{Hà Nam (Trung Quốc)|Kinh tế, dân số=Kinh tế, dân số Hà Nam năm 2018}}
 
Năm 2018, Hà Nam là tỉnh đông thứ ba về số dân, đứng thứ năm về kinh tế Trung Quốc với 95,6 triệu dân, tương đương với [[Việt Nam]] và GDP đạt 4.810 tỉ NDT (715,9 tỉ USD) tương ứng với [[Ả Rập Xê Út]].{{Bắc Kinh|Kinh tế, dân số=Năm 2018}}
 
Năm 2018, thủ đô Bắc Kinh là đơn vị hành chính (gồm 04 thành phố trực thuộc trung ương, 22 tỉnh, 05 khu tự tri dân tộc và 02 đặc khu hành chính) đông thứ hai mươi sáu về số dân, đứng thứ mười hai về kinh tế Trung Quốc với 21,5 triệu dân và GDP đạt 3.032 tỉ NDT (458,2 tỉ USD) tương ứng với [[Áo]] hay [[Na Uy]]. Bắc Kinh có chỉ số GDP đầu người đứng thứ nhất Trung Quốc, đạt 140.760 NDT (tương đương 21.261 USD).
 
Chỉnh sửa thông tin tại: [[Bản mẫu:Infobox Beijing]].{{Thượng Hải|Kinh tế, dân số=Kinh tế, dân số năm 2018}}
 
Năm 2018, Thượng Hải là đơn vị hành chính (gồm 04 thành phố trực thuộc trung ương, 22 tỉnh, 05 khu tự tri dân tộc và 02 đặc khu hành chính) đông thứ hai mươi lăm về số dân, đứng thứ mười một về kinh tế Trung Quốc với 24 triệu dân,<ref>{{Chú thích web|url=http://www.stats-sh.gov.cn/html/sjfb/201903/1003219.html|title=Thống kê Kinh tế và Xã hội Thượng Hải năm 2018.|last=|first=|date=|website=http://www.stats-sh.gov.cn/html/sjfb/201903/1003219.html|archive-url=|archive-date=Ngày 27 tháng 09 năm 2018|dead-url=|access-date=Ngày 27 tháng 09 năm 2018}}</ref> tương đương với [[Cameroon]] và GDP đạt 3.268 tỉ NDT (483,8 tỉ USD) tương ứng với [[Thái Lan]]. Thượng Hải có chỉ số GDP đầu người đứng thứ hai Trung Quốc, chỉ sau [[Bắc Kinh]], đạt 137.000 NDT (tương đương 20.130 USD)<ref name="GDP3">{{Chú thích web|url=http://www.shanghaidaily.com/sp/article/2011/201101/20110125/article_462395.htm|tiêu đề=Shanghai GDP rises 9.9% last year, beating target|nhà xuất bản=[[Shanghai Daily]]}}</ref>. Thượng Hải được xem là '''thủ đô kinh tế''' của Trung Quốc.
 
{{Trùng Khánh|Kinh tế, dân số=Năm 2018}}
 
Năm 2018, Tứ Xuyên là đơn vị hành chính (gồm 04 thành phố trực thuộc trung ương, 22 tỉnh, 05 khu tự tri dân tộc và 02 đặc khu hành chính) đông thứ hai mươi về số dân, đứng thứ mười bảy về kinh tế Trung Quốc với 30,7 triệu dân, tương đương với [[Ghana]] và GDP danh nghĩa đạt 2.036 tỉ NDT (307,7 tỉ USD) tương ứng với [[Pakistan]]. Trùng Khánh có chỉ số GDP đầu người xếp thứ mười Trung Quốc, đạt 66.210 NDT (tương ứng với 10.007 USD).<ref>{{Chú thích web|url=http://district.ce.cn/zg/201901/25/t20190125_31358983.shtml|title=Kinh tế Trùng Khánh năm 2018.|last=|first=|date=|website=http://district.ce.cn/zg/201901/25/t20190125_31358983.shtml|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=Ngày 30 tháng 09 năm 2019}}</ref>
 
[[Đường Lương Trí]], 1960, Ủy viên dự khuyết [[Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX]], Tiến sĩ Kinh tế, [[Tỉnh trưởng Chỉnh phủ Nhân dân tỉnh|Thị trưởng Chỉnh phủ Nhân dân]] Thành phố Trùng Khánh, nổi dân với đô thị xây dựng Vũ Hán, cần theo dõi, tìm hiểu.
 
{{Thiên Tân|Kinh tế, văn hóa=Năm 2018}}
 
Năm 2018, Thiên Tân là đơn vị hành chính (gồm 04 thành phố trực thuộc trung ương, 22 tỉnh, 05 khu tự tri dân tộc và 02 đặc khu hành chính) đông thứ hai mươi bảy về số dân, đứng thứ mười chín về kinh tế Trung Quốc với 15,5 triệu dân, tương đương với [[Somalia]] và GDP đạt 1.881 tỉ NDT (284,2 tỉ USD) tương ứng với [[Bangladesh]]. Thiên Tân có chỉ số GDP đầu người đứng thứ ba Trung Quốc, chỉ sau [[Bắc Kinh]] và [[Thượng Hải]], đạt 120.711 NDT (tương đương 18.241 USD).
 
[[Bản mẫu:Thiên Tân]] thời điểm trước được ghi lỗi, đây là thành phố trực thuộc trung ương Trung Quốc.
 
[[Trương Quốc Thanh]], 1964, Ủy viên Trung ương, Thị trưởng Thiên Tân. "Nguyên soái quân đội" - biệt danh, nổi tiếng Chủ tịch Tập đoàn Công nghiệp Quốc phòng Trung Quốc, Việt Nam chúng ta đáng xem xét xây dựng công nghiệp bằng nguồn nước ngoài.{{Liêu Ninh|Kinh tế, dân số=Năm 2018}}
 
Năm 2018, Liêu Ninh là tỉnh đông thứ mười bốn về số dân, đứng thứ mười bốn về kinh tế Trung Quốc với 43,7 triệu dân, tương đương với [[Algérie]] và GDP đạt 2.532 tỉ NDT (382,6 tỉ USD) tương ứng với [[Cộng hòa Nam Phi]]. Năm 2015, GDP Liêu Ninh đạt 2.867 tỉ NDT (460,3 tỉ USD).
 
* [[Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Liêu Ninh]].
 
{{Cát Lâm|Kinh tế, dân số=Năm 2018}}
 
Năm 2018, Cát Lâm là tỉnh đông thứ hai mươi mốt về số dân, đứng thứ hai mươi tư về kinh tế Trung Quốc với 27 triệu dân, tương đương với [[Mozambique]] và GDP danh nghĩa đạt 1.507 tỉ NDT (227,8 tỉ USD) tương ứng với [[Peru]]. Cát Lâm có chỉ số GDP đầu người đứng thứ mười bốn, đạt 55.611 NDT (tương ứng 8.404 USD).
 
[[Cảnh Tuấn Hải]], 1960, Tỉnh trưởng Cát lâm, Ủy viên dự khuyết Trung ương, từng là Phó Trưởng Ban Tuyên truyền.
 
* [[Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Cát Lâm]].
{{Hắc Long Giang|Kinh tế, dân số=Năm 2018}}
 
Năm 2018, Hắc Long Giang là tỉnh đông thứ mười bảy về số dân, đứng thứ hai mươi ba về kinh tế Trung Quốc với 37,9 triệu dân, tương đương với [[Canada]] và GDP danh nghĩa đạt 1.636 tỉ NDT (247,3 tỉ USD) tương ứng với [[Việt Nam]] hay [[Ai Cập]]. Hắc Long Giang có chỉ số GDP đầu người đứng thứ hai mươi bảy, đạt 43.274 NDT (tương ứng 6.539 USD).
 
* [[Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang]]
{{Thiểm Tây|Kinh tế, dân số=Năm 2018}}
 
Năm 2018, Thiểm Tây là tỉnh đông thứ mười sáu về số dân, đứng thứ mười lăm về kinh tế Trung Quốc với 38 triệu dân, tương đương với [[Ba Lan]] và GDP danh nghĩa đạt 2.444 tỉ NDT (369,3 tỉ USD) tương ứng với [[Israel]].
 
[[Lưu Quốc Trung]], 1962, Ủy viên Trung ương, Tỉnh trưởng Thiểm Tây, đổi vị trí cao nhiều lần. Gương mặt không thể hiện vấn đề, gương mặt đồng chí này tròn vo, từng làm Tỉnh trưởng Cát Lâm.
 
{{Cam Túc|Kinh tế, dân số=Năm 2018}}{{Lãnh đạo tỉnh Cam Túc|Lãnh đạo tỉnh Cam Túc=Bốn cơ cấu}}Năm 2018, Cam Túc là tỉnh đông thứ hai mươi hai về số dân, đứng thứ hai mươi bảy về kinh tế Trung Quốc với 26 triệu dân, tương đương với [[Bờ Biển Ngà]] và GDP danh nghĩa đạt 824,6 tỉ NDT (124,6 tỉ USD) tương ứng với [[Ukraina]]. Cam Túc có chỉ số GDP đầu người đứng thứ ba mươi mốt trong khu vực Trung Quốc đại lục, xếp hạng ba mươi ba (hạng cuối) trong danh sách các đơn vị hành chính Trung Quốc, đạt 31.336 NDT (tương ứng 4.735 USD).
 
[[Đường Nhân Kiện]], 1962, Tỉnh trưởng Cam Túc, Ủy viên Trung ương, nhiều năm làm việc tại các Ủy ban Trung ương, Tiểu tổ Lãnh đạo Trung ương.
{{Quý Châu|Kinh tế, dân số=Năm 2018}}
 
Năm 2018, Quý Châu là đơn vị hành chính đông thứ mười chín về số dân, đứng thứ hai mươi lăm về kinh tế Trung Quốc với 35,5 triệu dân, tương đương với [[Maroc]] và GDP danh nghĩa đạt 1.481 tỉ NDT (223,8 tỉ USD) tương ứng với [[Hy Lạp]]. Quý Châu có chỉ số GDP đầu người đứng thứ hai mươi chín, đạt 41.244 NDT (tương ứng 6.233 USD).
{{Thanh Hải|Kinh tế, dân số=Năm 2018}}
 
Năm 2018, Thanh Hải là tỉnh dông thứ ba mươi một về số dân, đứng thứ ba mươi về kinh tế Trung Quốc với 5,9 triệu dân, tương đương với [[Turkmenistan]] và GDP danh nghĩa đạt 188,5 tỉ NDT (29,9 tỉ USD) tương ứng với [[Estonia]]. Thanh Hải có chỉ số GDP đầu người đứng thứ hai mươi ba đạt 47.690 NDT (tương ứng 7,207 USD).
 
[[Lưu Ninh]], (1962 -), Ủy viên Dự khuyết [[Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX]], [[Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân]] tỉnh [[Thanh Hải]].{{Nội Mông|Kinh tế, dân số=Năm 2018}}
 
Năm 2018, Nội Mông là đơn vị hành chính đông thứ hai mươi ba về số dân, đứng thứ hai mươi một về kinh tế Trung Quốc với 25 triệu dân, tương đương với [[Úc]] và GDP danh nghĩa đạt 1.729 tỉ NDT (261,3 tỉ USD) tương ứng với [[Phần Lan]]. Nội Mông có chỉ số GDP đầu người đứng thứ chín, đạt 68.303 NDT (tương ứng 10.322 USD).
 
{{Tân Cương|Kinh tế, dân số=Năm 2018}}
 
Năm 2018, Tân Cương là đơn vị hành chính đông thứ hai mươi tư về số dân, đứng thứ hai mươi sáu về kinh tế Trung Quốc với 24 triệu dân, tương đương với [[Cameroon]] và GDP danh nghĩa đạt 1.220 tỉ NDT (184,3 tỉ USD) tương ứng với [[Kazakhstan]]. Tân Cương có chỉ số GDP đầu người đứng thứ mười chín, đạt 49.275 NDT (tương ứng 7.475322 USD).
 
{{Tây Tạng|Kinh tế, dân số=Năm 2018}}
 
Năm 2018, Tây Tạng là đơn vị hành chính đông thứ na mươi hai về số dân, xếp hạng cuối về kinh tế Trung Quốc với 3 triệu dân, tương đương với [[Bosna và Hercegovina]] và GDP danh nghĩa đạt 147,9 tỉ NDT (22,3 tỉ USD) tương ứng với [[Trinidad và Tobago]]. Tây Tạng có chỉ số GDP đầu người đứng thứ hai mươi sáu, đạt 43.397 NDT (tương ứng 6.558 USD).
 
{{Ninh Hạ|Kinh tế, dân số=Năm 2018}}
 
Năm 2018, Ninh Hạ là đơn vị hành chính đông thứ ba mươi về số dân, đứng thứ hai mươi chín về kinh tế Trung Quốc với 6,8 triệu dân, tương đương với [[El Salvador]] và GDP danh nghĩa đạt 232,7 tỉ NDT (36,9 tỉ USD) tương ứng với [[Latvia]]. Ninh Hạ có chỉ số GDP đầu người đứng thứ mười lăm đạt 54.094 NDT (tương ứng 8.175 USD).
 
 
Các trang đã sửa đổi, tạo mới và quan tâm:{{Võ thuật|Võ thuật=Nhân vật võ thuật}}
 
[[Francisco Filho]] [[Kyokushin]] [[Quách Xuân Kỳ]] [[Hajime Kazumi]] [[Nguyễn Văn Dũng (võ sư)]] [[Kenji Midori]] [[Karate]] [[Kumite]]<br />
<references responsive="" />
{{DEFAULTSORT:Thành_viên: Nguyên Vũ}}