Khác biệt giữa các bản “Thư Thư Giác La”

không có tóm lược sửa đổi
n
[[Tập tin:《通谱》-觉罗氏.jpg|nhỏ|Ghi chép về các họ Thư Thư Giác La trong "Thông phổ"]]
'''Thư Thư Giác La''' (舒舒觉罗)  theo Thanh Triều Thông Chí (清朝通志) thì thị tộc nằm trong Bát Kỳ. nguồn gốc từ Cáp Đạt (哈达), Trát Khố Mộc (扎库木), Trường Bạch Sơn Y Nhĩ Hải (长白山伊尔海), và vài nơi khác. Theo phong tục Mãn Châu, các dòng họ được nhận biết đầu tiên là bởi ''Hala'' (哈拉, ''cáp lạp''), tức là tên họ tộc hay bộ tộc của họ, và sau đó là ''Mukūn'' (穆昆, ''mục côn''), một sự phân loại mang đặc trưng của các gia đình, dòng tộc. Trong trường hợp của Thư Thư Giác La, Thư Thư là ''Mukūn'', và Gioro là ''Hala''. Các dòng họ khác của bộ tộc Giác La bao gồm [[Y Nhĩ Căn Giác La]] (伊尔根觉罗, Irgen Gioro), [[Ái Tân Giác La]] (爱新觉罗, Aisin Gioro) và [[Tây Lâm Giác La]] (西林觉罗, Sirin Gioro) và một số dòng họ khác. Về sau cải sang họ người Hán là Triệu (赵), Thư (舒), Tăng (曾), Cống (贡), Tòng (从), Tiền (钱), Tưởng (蒋), Nhâm (任).<ref name=":0">{{Chú thích web|url = http://www.baike.com/wiki/%E8%88%92%E8%88%92%E8%A7%89%E7%BD%97|title = 舒舒觉罗}}</ref>
'''Thư Thư Giác La thị''' ([[chữ Hán]]: 舒舒觉罗氏 hay 舒书觉罗氏<ref name="Tổng lục">{{harvnb|Lưu Khánh Hoa|2012|p=43}}</ref>, {{lang-mnc|ᡧᡠᡧᡠ<br> ᡤᡳᠣᡵᠣ<br>ᡥᠠᠯᠠ|v=Šušu Gioro hala}}<ref>{{harvnb|Ngạc Nhĩ Thái|1744|p=35}}</ref>) là một dòng họ của người [[Mãn Châu]].
 
== Khái quát ==
= Nhân vật lịch sử =
'''Thư Thư Giác La''' (舒舒觉罗)  theoTheo Thanh Triều Thông Chí (清朝通志) thì thịThư tộcThư nằmGiác La thị trong Bát Kỳ.kỳ nguồn gốc từ [[Cáp Đạt (哈达Hải Tây Nữ Chân)|Cáp Đạt]], Trát Khố Mộc (扎库木), Trường Bạch Sơn Y Nhĩ Hải (长白山伊尔海), và vài nơi khác. Theo phong tục Mãn Châu, các dòng họ được nhận biết đầu tiên là bởi ''Hala'' (哈拉, ''cáp lạp''), tức là tên họ tộc hay bộ tộc của họ, và sau đó là ''Mukūn'' (穆昆, ''mục côn''), một sự phân loại mang đặc trưng của các gia đình, dòng tộc. Trong trường hợp của Thư Thư Giác La, Thư Thư là ''Mukūn'', và Gioro là ''Hala''. Các dòng họ khác của bộ tộc Giác La bao gồm [[Y Nhĩ Căn Giác La]] (伊尔根觉罗, Irgen Gioro), [[Ái Tân Giác La]] (爱新觉罗, Aisin Gioro) và [[Tây Lâm Giác La]] (西林觉罗, Sirin Gioro) và một số dòng họ khác. Về sau cải sang họ người Hán là Triệu (赵), Thư (舒), Tăng (曾), Cống (贡), Tòng (从), Tiền (钱), Tưởng (蒋), Nhâm (任).<ref name=":0">{{Chú thích web|url = http://www.baike.com/wiki/%E8%88%92%E8%88%92%E8%A7%89%E7%BD%97|title = 舒舒觉罗}}</ref>
* Đồ Lỗ Thập (图鲁什) (? -1634) thuộc [[Tương Hoàng Kỳ]], người gốc Diệp Hách (叶赫), là một tá lĩnh (佐领), giữ chức Trạc Tiền Phong Đô Thống (擢前锋都统). Ông chết do bị trúng tên, được hoàng đế [[Hoàng Thái Cực|Thanh Thái Tông]] ban cho tước hiệu "Thạc Ông Khoa La Ba Đồ Lỗ" (硕翁科罗巴图鲁). Ông có ba người con.
* Hằng Đạt Lý (恒达理) (Sanh mất không rõ) thuộc Tương Bạch Kỳ, người gốc Lại Bố (赖布), ông chinh phạt Nhà Minh liên tục lập công, giữ chức nhị phẩm Khinh Xa Đô Úy (二等轻车都尉). Khi chinh phạt ở Chu San, ông giữ chức tam phẩm Khinh Xa Đô Úy (三等轻车都尉). Theo Bát Kỳ Thị Tộc Thông Phổ (八旗氏族通谱) ông thuộc thị tộc Y Nhĩ Căn Giác La, nhưng vẫn còn là nghi vấn.
* Hải Độ (Sanh mất không rõ) thuộc Tương Bạch Kỳ, người gốc Lại Bố (赖布), là một tá lĩnh (佐领) thời [[Thuận Trị]], chịnh phạt Quý Châu bình [[Ngô Tam Quế]] thảo [[Trịnh Thành Công]]. Ông chết trận, giữ chức Kỵ Đô Úy (骑都尉) kiêm Nhất Vân Kỵ Úy (一云骑尉).
* Tắc Lặc (塞勒) (Sanh mất không rõ) thuộc Tương Hồng Kỳ, người gốc Bột Á Lại (佛阿赖). Chinh phạt Vân Nam, giữ chức Kỵ Đô Úy.
* Chung Cổ (钟古) (Sanh mất không rõ) thuộc Tương Hồng Kỳ, người gốc Tây Chiêm (西占) là quan Dĩ Hộ Bộ Lý Sự (以户部理事) chinh phạt [[Nhà Minh]], thụ chức Kỵ Đô Úy, chết trận tại [[Đại Đồng, Sơn Tây|Đại Đồng]] (大同), phong tặng Nhất Vân Kỵ Úy (一云骑尉).
* Ngạc Nhĩ Cát Nạp (鄂尔吉纳) (Sanh mất không rõ) thuộc Tương Hồng Kỳ, người gốc Ngọc Chung Phổ (玉钟浦). Chết trận khi chinh phạt [[Trịnh Thanh công|Trịnh Thành Công]]. Phong tặng Vân Kỵ Úy (云骑尉).
* Đức Thư (德舒) (Sanh mất không rõ) thuộc Tương Hồng Kỳ, người gốc Đãi Khảo (待考), là Nội Các Trung Thư (内阁中书) đầu thời cai trị của hoàng đế [[Càn Long]], giữ chức quan Phúc Kiến Bố Chánh Sứ (福建布政使), chinh phạt Hồi Bộ (回部) (nay là [[Lòng chảo Tarim]]) tử trận, phong tặng Kỵ Đô Úy (骑都尉).
* Giới San (介山) (Sanh mất không rõ) thuộc Tương Lam Kỳ, người gốc Nột Ân Giang (讷殷江), là một tá lĩnh (佐领), ban đầu ông giữ Hộ Bộ Bút Thiếp Thức, về sau giữ Lại Bộ (吏部), Lễ Bộ (礼部), Hình Bộ Thương Thư (刑部尚书).
* Bác Kỳ (博奇) (Sanh mất không rõ) thuộc Tương Lam Kỳ, người gốc Trường Bạch San Y Nhĩ Hải (长白山伊尔海), đi theo [[Đa Nhĩ Cổn]] chinh phạt [[Nhà Minh]], ban hiệu Ba Đồ Lỗ (巴图鲁), thăng phong Nhị Phẩm Khinh Xa Đô Úy (二等轻车都尉).
* Huy Lan (辉兰) (Sanh mất không rõ) thuộc Tương Lam Kỳ, người gốc Á Yên, thường tồng quân chinh phạt, chết trận ở Tùng San (松山), phong tặng Kỵ Đô Úy (骑都尉).
* Khoa Lãi (科赉) (Sanh mất không rõ) thuộc Tương Lam Kỳ, người gốc [[Diệp Hách]], giữ chức quan ngũ phẩm Ủy Thử Tham Lãnh (委署参领) chinh phạt Ngô Tam Quế, chết trận, phong tặng Vân Kỵ Úy (云骑尉).<ref name=":0" />
 
Các dòng họ khác của bộ tộc Giác La bao gồm [[Y Nhĩ Căn Giác La]] (伊尔根觉罗, Irgen Gioro), [[Ái Tân Giác La]] (爱新觉罗, Aisin Gioro) và [[Tây Lâm Giác La]] (西林觉罗, Sirin Gioro) và một số dòng họ khác. Về sau cải sang họ người Hán là Triệu (赵), Thư (舒), Tăng (曾), Cống (贡), Tòng (从), Tiền (钱), Tưởng (蒋), Nhâm (任)<ref>{{harvnb|Triệu Lực|2012|pp=385}}</ref>.
==Tham khảo==
 
{{tham khảo}}
== Thế gia chủ yếu thời Thanh ==
 
=== Thế cư Diệp Hách ===
 
* Đồ Lỗ Thập (图鲁什), Tân Bố (新布), Thư Mẫn (舒敏) thuộc [[Tương Hoàng kỳ]]<ref name=":0">{{harvnb|Hoằng Trú|2002|pp=224-225}}</ref>.
** Đồ Lỗ Thập (图鲁什)đến (?quy -1634)nhà thuộcHậu [[TươngKim Hoàngvào Kỳ]],thời ngườikỳ gốcđầu, Diệpđược Háchban (叶赫),làm là một tá[[Tá lĩnh (佐领)]], giữ chức Trạc Tiền Phongphong Đô Thống (前锋都统). Ông chết do bị trúng tên, được hoàng đế [[Hoàng Thái Cực|Thanh Thái Tông]] ban cho tước hiệu "Thạc Ông Khoa La Ba Đồ Lỗ" (硕翁科罗巴图鲁). Ông có ba người con.
** Cháu 4 đời là Tấn Bảo Trụ (晋保住) nhậm Ủy thự Tham lĩnh, tòng chinh [[Loạn Tam Phiên|Tam Phiên]] lập chiến công, thụ thế chức Vân kỵ úy (云骑尉)<ref name=":1">{{harvnb|Hoằng Trú|2002|pp=224}}</ref>.
* Thiện Thiện (禅禅), Ngô Nỗ Xuân (吴努春), Thạc Tắc (硕塞), Hồ Thế Bố (胡世布) thuộc [[Chính Hoàng kỳ]]<ref name=":0" />.
** Thiện Thiện đến quy hàng vào những năm Thiên Thông. Cháu nội của Thiện Thiện là Thạc Nhĩ Côn (硕尔琨) hai lần tòng chinh [[Bắc Kinh]], có công bọc hậu, là người dẫn đầu leo thành khi tấn công huyện Cực ở [[Sơn Đông]], thụ Vân kỵ úy (云骑尉), tử trận ở [[Cẩm Châu]]. Em trai của Thạc Nhĩ Côn là Nhã Nhĩ Bố Tập (雅尔布袭), lập công trong [[Trận Sơn Hải quan]], tấn phong thế chức Kỵ đô úy (骑都尉)<ref name=":1" />.
** Cháu nội của Ngô Nỗ Xuân là Tứ Cách (四格) nhờ công lao được phong thế chức Kỵ đô úy<ref name=":1" />.
* Đại Âm Bố Lộc (岱音布禄) thuộc [[Chính Hồng kỳ]], đến quy hàng Hậu Kim vào thời kỳ đầu. Tằng tôn của Đại Âm Bố Lộc là Sách Nãi (索鼐) nhậm Bát phẩm quan, tòng chinh và tử trận ở [[Thiểm Tây]], tặng thế chức Vân kỵ úy<ref name=":1" />.
* An Bố Lộc (安布禄) thuộc [[Tương Lam kỳ]], đến quy hàng Hậu Kim vào thời kỳ đầu. Tằng tôn của An Bố Lộc là Khoa Nhĩ Hải (科尔凯) nhậm [[Lang trung]], tòng chinh [[Giang Tây]], [[Hồ Quảng]], tử trận ở [[Long Sơn]], tặng thế chức Vân kỵ úy<ref name=":1" />.
 
=== Thế cư Cáp Đạt ===
 
* Thản Trát Cáp (坦扎哈) thuộc [[Chính Hoàng kỳ]] [[Bao y]]<ref name=":2">{{harvnb|Hoằng Trú|2002|pp=225-226}}</ref>, đến quy hàng Hậu Kim vào những năm Thiên Thông. Con trai của Thản Trát Cáp là Khố Lạp Hải (库拉海) 8 tuổi đã đi theo [[Hoàng Thái Cực]], về sau nhậm Thượng tứ viện Đại thần, đến thời Thuận Trị thì xin về hưu vì bị bệnh về mắt, [[Thuận Trị Đế]] niệm tình ông theo Thái Tông nhiều năm mà đặc biệt tặng thế chức Kỵ đô úy<ref name=":3">{{harvnb|Hoằng Trú|2002|pp=225}}</ref>.
* Phúc Nhĩ Giai Tề (福尔佳齐) thuộc [[Chính Hồng kỳ]], đến quy hàng Hậu Kim vào thời kỳ đầu.
* Đạt Khắc Đạt Lễ (达克达礼), Ni Nhã Nhĩ Cáp (尼雅尔哈), Y Kỳ Nạp Quang Cổn (伊奇纳光衮), Sách Bái (索拜), Mãng Cát Đồ (莽吉图), Mãn Đô Lễ (满都礼), Mãn Đô Hô (满都瑚) thuộc [[Tương Lam kỳ]]<ref name=":2" />.
** Đạt Khắc Đạt Lễ, đến quy hàng Hậu Kim vào thời kỳ đầu. Cháu 5 đời của Đạt Khắc Đạt Lễ là Ngạc Hòa Nặc (鄂和诺) nhậm Hộ quân giáo, tòng chinh [[Phúc Kiến]], [[Vân Nam]], lập nhiều công lao, được ban thế chức Vân kỵ úy<ref name=":3" />.
** Ni Nhã Nhĩ Cáp đến quy hàng Hậu Kim vào thời kỳ đầu
** Tằng tôn của Ni Nhã Nhĩ Cáp là Đức Thư (德舒) nhậm Tiền phong giáo, tử trận khi tòng chinh [[Hãn quốc Chuẩn Cát Nhĩ|Chuẩn Cát Nhĩ]], được tặng Vân kỵ úy<ref name=":4">{{harvnb|Hoằng Trú|2002|pp=226}}</ref>.
 
=== Thế cư những nơi khác ===
 
* A Lễ Mật (阿礼密) thuộc [[Tương Lam kỳ]], thế cư Y Nhĩ Cáp (伊尔哈), đến quy hàng Hậu Kim vào thời kỳ đầu. Tằng tôn của A Lễ Mật là Bác Khải (博启) nhậm Lĩnh thôi, là người thứ hai leo thành khi tấn công [[Tế Nam]], được ban hiệu [[Ba Đồ Lỗ]], và Kỵ đô úy; về sau có công tòng chinh [[Tùng Sơn]], [[Hà Nam]], [[Giang Nam]] mà tấn thế chức lên Tam đẳng Khinh xa Đô úy<ref name=":4" />.
* Mục Khắc Nột (穆克讷) thuộc [[Tương Hồng kỳ]], thế cư Tây Chiêm Hòa La (西占和罗); Đô Thập Ba (都什巴) thuộc [[Chính Bạch kỳ]] và Cáp Thập Đồ (哈什图) thuộc [[Tương Bạch kỳ]], thế cư Trường Bạch sơn (长白山); Nặc Khố (诺库), Mã Nhã Lý (马雅理) và Tô Minh A (苏明阿) thuộc [[Tương Hồng kỳ]], thế cư [[Phật Thập Khố]]; Đô Thắc Hách (都忒赫) thuộc [[Chính Lam kỳ]], thế cư Trát Khố Mộc (扎库木); Pháp Đô (法都) thuộc [[Tương Lam kỳ]], thế cư Nột Yên giang (讷殷江); Vũ Thế Thái (武世泰) thuộc [[Chính Hoàng kỳ]], thế cư Ô Anh Ngạch (乌英额); Hàn Sở Hán (韩楚汉) thuộc [[Chính Bạch kỳ]], thế cư Hồ Lỗ thôn (胡鲁村); tất cả thế gia này đều có Thế chức Vân kỵ úy hoặc Kỵ đô úy<ref>{{harvnb|Hoằng Trú|2002|pp=226-228}}</ref>.
** Mục Khắc Nột, Nặc Khố, Đô Thắc Hách đều đến quy hàng Hậu Kim vào thời kỳ đầu.
** Pháp Đô cùng tộc cùng Kỳ với Khoa Ni Âm (科尼音). Con trai thứ tư của Pháp Đô là [[Giới Sơn]] (介山) thụ Kỵ đô úy, từng tham dự bình định [[Loạn Tam Phiên]], tòng chinh [[Quảng Đông]], [[Vân Nam]], lần lượt đảm nhiệm [[Thượng thư]] của ba bộ là [[Hình bộ]], [[Lại bộ]] và [[Lễ bộ]]<ref>{{harvnb|Hoằng Trú|2002|pp=228}}</ref>. Ngoài ra Tam đẳng từ Đồ Lỗ Thập cũng xuất thân từ gia tộc này<ref>{{harvnb|Hoằng Trú|2002|pp=223}}</ref>.
 
== Nhân vật lịch sử ==
* Đồ Lỗ Thập (图鲁什) thuộc [[Tương Hoàng kỳ]], thế cư [[Diệp Hách]]. Năm Thiên Mệnh thứ 9 ([[1624]]) nhậm [[Tá lĩnh]], nhiều lần lập chiến công, được đề bạt lên Tiền phong Đô thống, ban thế chức [[Tử tước|Tam đẳng tử]]. Vì trúng tên mà tử trận, được [[Thanh Thái Tông]] Hoàng Thái Cực ban hiệu "Thạc Ông Khoa La Ba Đồ Lỗ" (硕翁科罗巴图鲁). [[Bát Kỳ thị tộc Thông phổ]] xếp ông vào Thư Thư Giác La nhưng [[Mãn Hán danh thần truyện]] lại xếp ông vào [[Y Nhĩ Căn Giác La]], còn cần nghiên cứu thêm. Người có danh tiếng nhất trong gia tộc là Tam đẳng hầu Ba Thập Thái (巴什泰), Nội đại thần Tang Cách (桑格), Nội đại thần Hình bộ Thượng thư Tam đẳng nam [[Phí Dương Cổ]].
* Hằng Đạt Lý (恒达理) (Sanh mất không rõ) thuộc [[Tương Bạch Kỳkỳ]], ngườithế gốc Lại Bố (赖布), cha ông là A Cách Nạp (阿格纳) đến quy hàng Hậu Kim vào thời kỳ đầu. Ông chinh phạt Nhà Minh liên tục lập công, giữđược ban thế chức nhịNhị phẩmđẳng Khinh Xaxa Đô Úyúy (二等轻车都尉), sau vì phạm sai mà hàng xuống. Khi chinh phạt ở Chu San, ông giữđược ban thế chức tamTam đẳng phẩmđẳng Khinh Xaxa Đô Úy (三等轻车都尉)úy. Theo [[Bát Kỳ Thịthị Tộctộc Thông Phổphổ]] (八旗氏族通谱) ông thuộc thị tộc Y Nhĩ Căn Giác La, nhưng vẫn còn là nghi vấn.
* Hải Độ (Sanh mất không rõ海度) thuộc [[Tương Bạch Kỳkỳ]], ngườithế gốc LạiTrường BốBạch sơn (赖布长白山),. Những mộtnăm đầu lĩnh[[Thuận (佐领)Trị]] thờinhậm [[Thuận Trịlĩnh]], chịnh phạt [[Quý Châu]], bình loạn [[Ngô Tam Quế]], thảo phạt [[Trịnh Thành Công]]. Ông chết trận, giữ chức Kỵ Đôđô Úy (骑都尉)úy kiêm Nhất Vânvân Kỵ Úyúy (一云骑尉).
* Tắc Lặc (塞勒) (Sanh mất không rõ) thuộc [[Tương Hồng Kỳkỳ]], ngườithế gốc Bột Á Lại (佛阿赖). Chinh phạt [[Vân Nam]], giữ chức Kỵ Đôđô Úyúy.
* Chung Cổ (钟古) (Sanh mất không rõ) thuộc [[Tương Hồng Kỳkỳ]], ngườithế gốc Tây Chiêm (西占) là quan Hộ BộbộSựsự (户部理事) chinh phạt [[Nhà Minh]], thụ chức Kỵ Đôđô Úyúy, chết trận tại [[Đại Đồng, Sơn Tây|Đại Đồng]] (大同), phong tặng Nhất Vân Kỵ Úyúy (一云骑尉).
* Ngạc Nhĩ Cát Nạp (鄂尔吉纳) (Sanh mất không rõ) thuộc Tương Hồng Kỳkỳ, ngườithế gốc Ngọc Chung Phổ (玉钟浦). Chết trận khi chinh phạt [[Trịnh Thanh công|Trịnh Thành Công]]. Phong tặng Vân Kỵ Úy (云骑尉).
* Đức Thư (德舒) (Sanh mất không rõ) thuộc Tương Hồng Kỳkỳ, ngườithế gốc Đãi Khảo (待考), là Nội Các Trung Thư (内阁中书) đầu thời cai trị của hoàng đế [[Càn Long]], giữ chức quan Phúc Kiến Bố Chánh Sứ (福建布政使), chinh phạt Hồi Bộ (回部) (nay là [[Lòng chảo Tarim]]) tử trận, phong tặng Kỵ Đôđô Úyúy (骑都尉).
* Giới San (介山) (Sanh mất không rõ) thuộc Tương Lam Kỳkỳ, ngườithế gốc Nột Ân Giang (讷殷江), là một lĩnh (佐领), ban đầu ông giữ Hộ Bộ Bút Thiếp Thức, về sau giữ Lại Bộ (吏部), Lễ Bộ (礼部), Hình Bộ Thương Thư (刑部尚书).
* Bác Kỳkỳ (博奇) (Sanh mất không rõ) thuộc Tương Lam Kỳkỳ, ngườithế gốc Trường Bạch San Y Nhĩ Hải (长白山伊尔海), đi theo [[Đa Nhĩ Cổn]] chinh phạt [[Nhà Minh]], ban hiệu Ba Đồ Lỗ (巴图鲁), thăng phong Nhị Phẩm Khinh Xa Đô Úy (二等轻车都尉).
* Huy Lan (辉兰) (Sanh mất không rõ) thuộc Tương Lam Kỳkỳ, ngườithế gốc Á Yên, thường tồng quân chinh phạt, chết trận ở Tùng San (松山), phong tặng Kỵ Đôđô Úyúy (骑都尉).
* Khoa Lãi (科赉) (Sanh mất không rõ) thuộc Tương Lam Kỳkỳ, ngườithế gốc [[Diệp Hách]], giữ chức quan ngũ phẩm Ủy Thử Tham Lãnh (委署参领) chinh phạt Ngô Tam Quế, chết trận, phong tặng Vân Kỵ Úy (云骑尉).<ref name=":0" />
* Lão Xá (老舍), vốn tên Khánh Xuân (庆春), tự Xá Dư (舍予), người [[Bắc Kinh]], vốn họ Thư Thư Giác La (có nguồn cho rằng là Thư Mục Lộc thị), là Tiểu thuyết gia, nhà văn, hí kịch gia nổi tiếng của Trung Quốc hiện đại<ref>{{harvnb|Khải Công|2004|p=4}}</ref>.
 
==Chú thích==
{{tham khảo|3}}
 
== Tham khảo ==
 
* {{Cite book|url=|title=Bát Kỳ thông chí sơ tập|last=Ngạc Nhĩ Thái|first=|publisher=Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Đông Bắc|year=1985|isbn=|location=|pages=|ref=harv}}
* {{Cite book|title=Mãn tộc tính thị Tổng lục|last=Lưu Khánh Hoa|first=|publisher=Nhà xuất bản dân tộc Liêu Ninh|year=2012|isbn=9787549702794|location=|pages=|ref=harv}}
*{{Cite book|title=Bát kỳ Mãn Châu thị tộc Thông phổ|last=[[Hoằng Trú]]|first=|last2=và những người khác|publisher=Nhà xuất bản Liêu Hải|year=2002|isbn=9787806691892|location=|pages=|ref=harv}}
 
[[Thể loại:Người Mãn Châu]]
 
* {{Cite book|url=|title=Khải Công khẩu thuật lịch sử|last=Khải Công|first=|publisher=Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Bắc Kinh|year=2004|isbn=9787303070190|location=|pages=|ref=harv}}
* {{Cite book|title=Mãn tộc tính thị tầm căn Từ điển|last=Triệu Lực|first=|publisher=Nhà xuất bản Dân tộc Liêu Ninh|year=2012|isbn=9787549702862|location=|pages=|ref=harv}}
* {{Cite book|url=|title=《{{ManchuSibeUnicode|ᠵᠠᡴᡡᠨ<br>ᡤᡡᠰᠠᡳ<br>ᠮᠠᠨᠵᡠᠰᠠᡳ<br>ᠮᡠᡴᡡᠨ<br>ᡥᠠᠯᠠ<br>ᠪᡝ<br>ᡠᡥᡝᡵᡳ<br>ᡝᠵᡝᡥᡝ<br>ᠪᡳᡨᡥᡝ}} (Thanh văn Bát kỳ Mãn Châu thị tộc Thông phổ - Mục lục)》|last=Ngạc Nhĩ Thái|first=|publisher=|year=1744|isbn=|location=|pages=|ref=harv}}