Khác biệt giữa các bản “Polonium-210”

n (→‎Cơ Chế Của Sự Ngộ Độc Polonium-210: chính tả, replaced: ngày ngày → ngày using AWB)
 
{{Infobox isotope|
| image =
| image_caption =
| alternate_names =radium F
| mass_number = 210
| symbol = Po
| num_neutrons = 126
| num_protons = 84
| abundance = [[Vết đồng vị phóng xạ]]
| halflife = 138.376 d <ref name =half>Nuclear Data Center at [[Korea Atomic Energy Research Institute]]; Table of Nuclides http://atom.kaeri.re.kr/nuchart/?zlv=1</ref>
| error_halflife = 0.002 d
| decay_product = Lead-206
| decay_mass = 206
| decay_symbol = Pb
| parent = Bismuth-210
| parent_mass = 210
| parent_symbol = Bi
| parent_decay =b
| parent2 =
| parent2_mass =
| parent2_symbol =
| parent2_decay =
| mass = 209.9828736{{AME2016 II|ref}}
| spin = 0
| excess_energy =
| error1 =
| binding_energy =
| error2 =
| decay_mode1 =[[Phân rã alpha]]
| decay_energy1 =5.40753{{AME2016 II|name}}
| decay_mode2 =
| decay_energy2 =
| decay_mode3 =
| decay_energy3 =
| decay_mode4 =
| decay_energy4 =
}}
'''Polonium-210''' là một đồng vị của nguyên tố [[Poloni]]um, được khám phá đầu tiên bởi khoa học gia [[Marie Curie]] vào cuối thế kỷ 19.<ref name=bbc1>[http://www.bbc.com/news/health-33717184 What is polonium-210?], bbc, 31.7.2015</ref> Polonium-210 là một chất cực độc, chỉ cần một lượng rất nhỏ cũng đủ để gây chết người. Polonium-210 gây chết người bởi nó phóng ra [[hạt alpha|hạt anpha]] với năng lượng đủ để làm hỏng cỗ máy gen [[tế bào]]. Nó không được dùng cho phóng xạ y học như các đồng vị [[Xêsi-137|caesi-137]] hoặc [[cobalt-60]].