Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Kali hydroxide”

Reverted good faith edits by 123.16.171.42 (talk): Quảng cáo, copy
(đầy đủ hơn)
Thẻ: Đã được lùi sửa Soạn thảo trực quan
(Reverted good faith edits by 123.16.171.42 (talk): Quảng cáo, copy)
Thẻ: Twinkle Lùi sửa
{{tham khảo|2}}
{{sơ khai hóa học}}
{{Hợp chất Kali}}
- Kali hydroxit là một bazo mạnh, dễ dàng tác dụng với nước và cacbonic trong không khí để tạp thành Kali cacbonat.
 
- Ở dạng dung dịch, nó có khả năng ăn mòn thủy tinh, vải, giấy, da còn ở dạng chất rắn nóng chảy, nó ăn mòn được sứ, platin.
 
== 2. Tính chất hóa học ==
- Là một bazo mạnh có khả năng làm thay đổi màu sắc các chất chỉ thị như khiến quỳ tím chuyển sang màu xanh, còn dung dịch phenolphtalein không màu thành màu hồng.
 
- Ở điều kiện nhiệt độ phòng, KOH tác dụng với oxit axit như SO<sub>2,</sub> CO<sub>2</sub>
 
KOH + SO<sub>2</sub> → K<sub>2</sub>SO<sub>3</sub> + H<sub>2</sub>O
 
KOH + SO<sub>2</sub> → KHSO<sub>3</sub>
 
- Tác dụng với axit tạo thành muối và nước
 
KOH<sub>(dd)</sub> + HCl<sub>(dd)</sub> → KCl<sub>(dd)</sub> + H<sub>2</sub>O
 
- Tác dụng với các axit hữu cơ để tạo thành muối và thủy phân este, peptit
 
RCOOR<sub>1  </sub>+ KOH → RCOOK <sub> </sub>+ R<sub>1</sub>OH
 
- Tác dụng với kim loại mạnh tạo thành bazo mới và kim loại mới
 
KOH + Na → NaOH + K
 
- Tác dụng với muối để tạo thành muối mới và axit mới
 
2KOH + CuCl<sub>2</sub> → 2KCl + Cu(OH)<sub>2</sub>↓
 
- KOH là một bazo mạnh, trong nước phân ly hoàn toàn thành ion Na<sup>+</sup> và OH<sup>-</sup>
 
- Phản ứng với một số oxit kim loại mà oxit, hidroxit của chúng lưỡng tính như nhôm, kẽm,…
 
2KOH + 2Al + 2H<sub>2</sub>O → 2KAlO<sub>2</sub> + 3H<sub>2</sub>↑
 
2KOH + Zn → K<sub>2</sub>ZnO<sub>2</sub> + H<sub>2</sub>↑
 
- Phản ứng với một số hợp chất lưỡng tính
 
KOH + Al(OH)<sub>3</sub> → KAlO<sub>2</sub> + 2H<sub>2</sub>O
 
2KOH + Al<sub>2</sub>O<sub>3</sub> → 2KAlO<sub>2</sub> + H<sub>2</sub>O
 
>> Tham khảo sản phẩm: Kali Hydroxide KOH 90% Hàn Quốc
 
== 3. Các phương pháp sản xuất Kali hydroxit trong công nghiệp ==
 
=== '''3.1. Điện phân dung dịch Kali clorua''' ===
Kali clorua được mang đi điện phân trong bình, thùng điện phân có màng ngăn với chất xúc tác là Anod trơ ở nhiệt độ 75 <sup>o</sup>C.
 
2H<sub>2</sub>O + 2KCl → 2KOH + H<sub>2</sub> + Cl<sub>2</sub>
 
Tuy nhiên, phương pháp này lại không mang lại hiệu quả kinh tế do giá thành của Kali clorua khá cao. Đồng thời, lượng điện năng cần thiết để điện phân cũng không hề ít. Đặc biệt, dung dịch Kali clorua muốn dùng cần phải trải qua quá trình tinh chế để hạ thấp hàm lượng kim loại nặng về mức ppb rồi mới có thể đưa vào trong thùng điện phân nhằm bảo vệ màng ngăn, KOH được tạo ra theo đó cũng có đảm bảo tinh khiết. Chi phí phải bỏ ra cho cả quá trình là khá lớn trong khi Kali hidroxit thương mại lại không cần độ tinh khiết cao như vậy.
 
=== '''3.2. Sản xuất từ Kali format''' ===
Vì những bất cập của phương pháp điện phân dung dịch Kali clorua có màng ngăn mà người ta đã hướng tới một phương pháp khác, hiệu quả hơn rất nhiều, đó là sử dụng Kali format.
 
'''''Quy trình sản xuất Kali format'''''
 
Dùng công nghệ của công ty SRI Consulting
 
- Chuyển hóa hỗn hợp khí tự nhiên thành CO và H<sub>2</sub> bằng quá trình reforming hơi nước.
 
CH<sub>4</sub> + H<sub>2</sub>O → CO + 3H<sub>2</sub>
 
- Dẫn khí CO qua dung dịch vôi tôi Ca(OH)<sub>2</sub> tạo thành Canxi format Ca(HCOO)<sub>2</sub>.
 
Ca(OH)<sub>2</sub> + 2(CO + 3H<sub>2</sub>) <sub> </sub>→ Ca(HCOO)<sub>2</sub> + 6H<sub>2</sub>
 
- Dùng phương pháp chiết dung môi hoặc trao đổi ion để chuyển hóa Canxi format thành Kali format KCOOH.
 
+ ''Phương pháp chiết'': Dung dịch Canxi format sẽ cho tác dụng với Kali clorua rắn trong thiết bị chiết bằng dung môi hữu cơ có chứa nhóm CO như butanol hay pentanol. Phản ứng trao đổi K và Ca sẽ xảy ra tại chỗ.
 
Ca(HCOO)<sub>2</sub> + 2KCl → 2KCOOH + CaCl<sub>2</sub>
 
+ ''Trao đổi ion'': Dung dịch Canxi format được cho vào thiết bị trao đổi ion có sẵn Kali. Khi đó, ion K<sup>+</sup> đi vào pha nước để tạo nên dung dịch Kali format, ion Ca<sup>+</sup> sẽ bị hấp thụ bởi thiết bị trao đổi cation. Tiếp tục sử dụng Kali clorua, Kali được hấp thụ bởi thiết bị trao đổi còn pha nước sẽ là dung dịch CaCl<sub>2</sub> có thể loại bỏ được.{{Hợp chất Kali}}
 
[[Thể loại:Bazơ]]