Khác biệt giữa các bản “Tiến sĩ Hội Thánh”

không có tóm lược sửa đổi
(Sửa Thánh Teresa Giesu thành Thánh Têrêsa thành Avila)
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Danh hiệu '''Tiến sĩ Hội Thánh''' (tiếng [[Latinh]] từ chữ ''docere'', giảng dạy) trong [[Giáo hội Công giáo Rôma]] dành cho các vị Thánh mà các bài viết được toàn thể Giáo hội công nhận là có ảnh hưởng và lợi ích lớn, cũng như "sự hiểu biết nổi bật" và "sự thánh thiện rộng lớn" đã được tuyên bố bởi [[Giáo hoàng]] hoặc một bởi một [[Công đồng đại kết]]. Vinh dự này ít được trao ban, chỉ người ấy đã chết và đã được [[tuyên thánh]]. Chưa có một Công đồng đại kết nào sử dụng đặc quyền để tuyên bố tước hiệu Tiến sĩ Hội Thánh. Một vài Giáo hội khác cũng dùng danh hiệu này, với nghĩa gần tương tự nhưng thường không đưa ra danh sách chính thức nào như Giáo hội Công giáo.
 
[[Tập tin:Pier Francesco Sacchi - Dottori della Chiesa - ca. 1516.jpg|nhỏ|phải|200px|Bốn Đại Tiến sĩ của Giáo hội Tây phương, tranh của [[Pier Francesco Sacchi]]. Từ trái sang phải: Augustinô, GrêgôriôGhêgôriô Cả, Giêrônimô, và Ambrôsiô.]]
Thánh [[Ambrôsiô]], Thánh [[Augustine thành Hippo|Augustinô]], Thánh [[Giêrônimô]] và Thánh [[Giáo hoàng Grêgôriô I|Giáo hoàng Ghêgôriô]] là những vị được phong Tiến sĩ Hội Thánh tiên khởi vào năm 1298. Các ngài được biết đến như các Đại Tiến sĩ Hội Thánh của Giáo hội Tây phương. Bốn Đại Tiến sĩ Hội Thánh của Giáo hội Đông phương - Thánh [[Gioan Kim Khẩu]], Thánh [[Basiliô Cả]], Thánh [[Grêgôriô thành Nazianzus]] và Thánh [[Athanasiô]] - được tuyên bố tước hiệu vào năm 1568 bởi Thánh [[Giáo hoàng Piô V]].
 
Tính đến năm 2015, Giáo hội Công giáo có 36 Tiến sĩ Hội Thánh, trong số đó có 17 người qua đời trước khi cuộc [[Đại Ly giáo]] năm 1054 diễn ra (được đánh dấu * trong bảng dưới đây) cũng được tôn kính trong [[Chính thống giáo Đông phương]] ([[Grêgôriô thành Narek]] thuộc [[Giáo hội Tông truyền Armenia]] khi đó không còn hiệp thông với [[Kitô giáo Chalcedon]]). Trong số 36 vị đó có 27 người từ Tây phương và 9 người từ Đông phương; có 4 phụ nữ; 02 Giáo hoàng (Thánh GrêgôriôGhêgôriô Cả và Thánh Lêô Cả)
 
· 01 Hồng y (Thánh Bônaventura)
· 04 Nữ tu (Thánh Catarina thành Siêna và Thánh Têrêsa thành Avila, Thánh Nữ Têrêsa Hài Ðồng Giêsu, Thánh Hildegard thành Bingen).
{| class="wikitable sortable"
! width="140" | Tên!! Sinh!! Mất!! Được phong!! Xuất thân!! Ngoại hiệu!! Chức vị
!
|-
|| [[Giáo hoàng Grêgôriô I|Th. GrêgôriôGhêgôriô Cả]]* || [[540]] ||[[12 tháng 3]],[[604]] || [[1298]] || [[Ý]] || || [[Giáo hoàng]]
|có công canh tân phụng vụ, cỗ võ đời sống đan viện và những hoạt động truyền giáo. Lễ kính ngày 03.9.
|-
|| [[Ambrôsiô|Th. Ambrôsiô]]* || [[340]] || [[4 tháng 4]], [[397]] || [[1298]] || [[Ý]] || || [[Giám mục]] thành [[Milano|Milan]]
|Lễ kính ngày 07.12.
|-
|| [[Augustine thành Hippo|Th. Augustinô]]* || [[354]] || [[28 tháng 8]], [[430]] || [[1298]] || [[Numidia]] ||giám Ân điển tiến sĩ<br />''Doctor gratiae'' ||Giám mục của Ippona
|Bắc Phi, thần học gia và triết gia, tác giả của nhiều sách nổi tiếng, trong đó có hai tập sách "Confessions" (Tuyên Xưng) và "Thành Trì của Thiên Chúa" (City of God),
|-
|| [[Giêrônimô|Th. Giêrônimô]]* ||[[347]] ||[[30 tháng 9]],[[420]] || [[1298]] || [[Dalmatia]] || || [[linhLinh mục]], thầy giảng
|người đã có công dịch Kinh Thánh ra tiếng latinh, được gọi là bản Phổ Thông (Vulgata) tiếng Latinh. Lễ kính ngày 30.9.
|-
|| [[Gioan Kim Khẩu|Th. Gioan Kim Khẩu]]* || [[347]] || [[407]] || [[1568]] || [[Syria]] || || Giám mục [[Constantinopolis]]
|Nhà hùng biện có tài, dám chống lại Hoàng đế của Constantinopoli lúc đó theo lạc giáo của Ario, nên thánh nhân bị đày và chết trong cảnh bị đày. Lễ kính ngày 13.9.
|-
|| [[Basiliô Cả|Th. Basiliô Cả]]* ||[[330]] ||[[1 tháng 1]],[[379]] || [[1568]] || [[Cappadocia]] || || Giám mục [[Caesarea]]
|Người có công tổ chức lại tinh thần đan viện đông phương. Lễ kính ngày 02.01.
|-
|| [[GrêgôriôGhêgôriô thành Nazianzus|Th. Grêgôriô thành Nazianzus]]* || [[329]] ||[[25 tháng 1]],[[389]] || [[1568]] || [[Cappadocia]] || || Giám mục thành [[Constantinopolis|Constantinople]]
|Nhà thần học nổi danh, có công giải thích những mầu nhiệm Kitô một cách sâu xa. Lễ kính ngày 02.01.
|-
|| [[Athanasiô thành Alexandria|Th. Athanasiô]]* || [[298]] ||[[2 tháng 5]],[[373]] || [[1568]] || [[Ai Cập]] || || Giám mục [[Alexandria|thành Alexandria]]
|Người đã bênh vực thần tính của Chúa Giêsu chống lại Ông ARIO, và là một trong những vị thánh tiến sĩ nổi tiếng của Giáo hội Công giáo Ðông Phương. Lễ kính ngày 02.5.
|-
|| [[Tôma Aquinô|Th. Tôma Aquinô]]|| [[1225]] || [[7 tháng 3]], [[1274]] || [[1568]] || [[Ý]] || linhThiên sứ tiến sĩ<br/>''Doctor angelicus''<br/>Toàn năng tiến sĩ<br/>''Doctor communis'' || Linh mục, [[triết gia]], tu sĩ [[Dòng Anh Em Thuyết Giáo|Dòng Đa Minh]]
|Tác giả của tập Summa Teologica (Tổng Luận Thần học). Lễ kính ngày 28.01.
|-
|| [[Bonaventura|Th. Bonaventura]]|| [[1221]] ||[[15 tháng 7]],[[1274]] || [[1588]] ||| [[Ý]] || || [[Hồng y]] Giám mục thành Albano, triết gia, ngoại trưởng, tu sĩ [[Phan Sinh|Dòng Phanxicô]]
|Lễ kính ngày 15.7.
|-
|| [[Anselm thành Canterbury|Th. Anselm]]|| [[1033]] hoặc [[1034]] || [[21 tháng 4]], [[1109]] || [[1720]] || [[Ý]] || || Ðan viện phụ,Tổng Giám mục thành [[Canterbury]], tu sĩ [[Dòng Biển Đức]]
|Sang truyền giáo tại Canterbury, Anh Quốc. Lễ kính ngày 21.4.
|-
|| [[Isidoro thành Sevilla|Th. Isidoro]]* || [[560]] || [[4 tháng 4]], [[636]] || [[1722]] || [[Tây Ban Nha]] || || Giám mục thành [[Sevilla]]
|Người có công tổ chức lại Giáo hội Công giáo Tây Ban Nha thời đó. Lễ kính ngày 04.4.
|-
|| [[Phêrô Kim Ngôn|Th. Phêrô Kim Ngôn]]* || [[406]] || [[450]] || [[1729]] || [[Ý]] || || Giám mục thành [[Ravenna]]
|Nổi tiếng về những bài giảng và những bài viết về Thiên Chúa Ba Ngôi. Lễ kính ngày 30.7.
|-
|| [[Giáo hoàng Lêô I|Th. Lêô Cả]]* ||[[400]] ||[[10 tháng 11]],[[461]] || [[1754]] || [[ýÝ]] || || Giáo hoàng
|Lễ kính ngày 10.10.
|-
|| [[Phêrô Đamianô|Th. Phêrô Đamianô]] ||[[1007]] ||21 hoặc 22 tháng 2,[[1072]] || [[1828]] || [[ýÝ]] || || hồng y Giám mục thành [[Ostia]], nhà truyền giáo, tu sĩ Dòng Biển Đức
|Đại diện Ðức Giáo hoàng trong nhiều Công Nghị. Lễ kính ngày 21.02.
|-
|| [[Bernard thành Clairvaux|Th. Bernard thành Clairvaux]]|| [[1090]] || [[21 tháng 8]], [[1153]] || [[1830]] || [[Pháp]] || || linh mục, tu sĩ [[Dòng Xitô]]
|Người có công canh tân dòng Xitô. Lễ kính ngày 20.8.
|-
|| [[Hilariô thành Poitiers|Th. Hilariô thành Poitiers]]* ||[[300]] ||[[367]] || [[1851]] || [[Pháp]] || || Giám mục thành [[Poitiers]]
|Đã dấn thân chống lại lạc giáo của Ario, trong tập sách nổi tiếng của ngài có tựa đề là "BànTam VềVị ThiênNhất ChúaThể Ba NgôiLuận" (De Trinitate). Lễ kính ngày 13.01.
|-
|| [[Alfonso Maria de' Liguori|Th. Alfonso Maria de' Liguori]] || [[1696]] ||[[1 tháng 8]],[[1787]] || [[1871]] || [[Ý]] || || Giám mục Sant'Agata de' Goti, sáng lập [[Dòng Chúa Cứu Thế]]
|Sáng lập dòng Chúa Cứu Thế, chuyên môn về thần học luân lý. Lễ kính ngày 01.8.
|-
|| [[Phanxicô đệ Salê|Th. Phanxicô đệ Salê]] || [[1567]] || [[28 tháng 12]],[[1622]] || [[1877]] || [[Pháp]] || || Giám mục thành [[Genève|Geneva]]
|Lễ kính ngày 24.01.
|-
|| [[Kyrillô thành Alexandria|Th. KyrillôKirilô thành Alexandria]]* || [[376]] || [[27 tháng 6]],[[444]] || [[1883]] || [[Ai Cập]]|| || Giám mục thành [[Alexandria]]
| Một trong những người có công tổ chức Công Đồng Êphêsô vào năm 431, và chống lại bè rối của Nestorio. Lễ kính ngày 27.6.
|-
|| [[Kyrillô thành Jerusalem|Th. KyrillôKirilô thành Jerusalem]]* || [[315]] || [[386]] || [[1883]] || [[Jerusalem]] || || Giám mục thành [[Jerusalem]]
|Nhà hùng biện lỗi lạc. Lễ kính ngày 18.3.
|-
|| [[Gioan thành Damascus|Th. Gioan thành Damascus]]* ||[[676]] ||[[5 tháng 12]],[[749]] || [[1883]] || [[Syria]] || linh || Linh mục, tu sĩ, truyền giáo
|Có công áp dụng triết học của Aristote để giải thích giáo lý công giáo. Lễ kính ngày 04.12.
|-
|| [[Bêđa|Th. Bêđa Khả kính]]* ||[[672]] ||[[27 tháng 5]],[[735]] || [[1899]] || [[Anh]] || linh || Linh mục, truyền giáo
|dòng Biển Ðức, người Anh. Lễ kính ngày 25.5.
|-
|| [[Ephrem xứ Syria|Th. Ephrem]]* ||[[306]] ||[[373]] || [[1920]] || [[Syria]] || phó || Phó tế
|Rất giỏi về Kinh Thánh và việc mục vụ, tác giả của nhiều ca vịnh và của tập sách có tựa đề là "Chú Giải Kinh Thánh". Lễ kính ngày 09.6.
|-
|| [[Phêrô Canisiô|Th. Phêrô Canisiô]] || [[1521]] ||[[21 tháng 12]],[[1597]] || [[1925]] || [[Hà Lan]] || linh || Linh mục, tu sĩ [[Dòng Tên]]
|Lễ kính ngày 21.12
|-
|| [[Gioan Thánh Giá|Th. Gioan Thánh Giá]]|| [[1542]] ||[[14 tháng 12]],[[1591]] || [[1926]] || [[Tây Ban Nha]] || linh || Linh mục, [[nhà thần học]], sáng lập [[Dòng Cát Minh]] cải tổ (OCD)
|Cộng tác với thánh Têrêsa thành Avila, để canh tân dòng nam Carmêlô. Lễ kính ngày 14.12.
|-
|| [[Roberto Bellamino|Th. Roberto Bellamino]] || [[1542]] ||[[17 tháng 9]],[[1621]] || [[1931]] || [[Ý]] || || Giám mục thành [[Capua]], triết gia, tu sĩ [[Dòng Tên]]
|Lễ kính ngày 17.9.
|-
|| [[Albertus Magnus|Th. Albertô Cả]]||[[1193]] ||[[15 tháng 11]],[[1280]] || [[1931]] || [[Đức]] || || Giám mục, triết gia, tu sĩ Dòng Đa Minh
|Thầy dạy Thánh Tômasô Aquinô. Lễ kính ngày 15.11.
|-
|| [[Antôn thành Padova|Th. Antôn thành Padova]]|| [[1195]] ||[[13 tháng 6]],[[1231]] || [[1946]] || [[Bồ Đào Nha]] || linh || Linh mục, tu sĩ [[Phan Sinh|Dòng Phanxicô]]
|Lễ kính ngày 13.6.
|-
|| [[Lôrenxô thành Brindisi|Th. LôrenxôLaorenxô thành Brindisi]]||[[1559]] ||[[22 tháng 7]],[[1619]] || [[1959]] || [[Ý]] || linh || Linh mục, nhà ngoại giao, tu sĩ [[Dòng Capuchin]]
| Đi rao giảng khắp Âu Châu, và qua đời tại Lisbon. Lễ kính ngày 21.6.
|-
|| [[Têrêsa thành Ávila|Th. Têrêsa thành Ávila]] ||[[1515]] ||[[4 tháng 10]],[[1582]] || [[1970]] || [[Tây Ban Nha]] || nhà || Nhà thần học, nữ tu sĩ, cải tổ Dòng Cát Minh
|Người có công canh tân dòng Carmêlô. Lễ kính ngày 15.10.
|-
|| [[Catarina thành Siena|Th. Catarina thành Siena]] ||[[1347]] ||[[29 tháng 4]],[[1380]] || [[1970]] || [[Ý]] || nhà || Nhà thần học, tu sĩ Dòng Đa Minh
| Có công hiệp nhất giáo hội bị chia rẽ lúc đó. Lễ kính ngày 29.4.
|-
|| [[Têrêsa thành Lisieux|Th. Têrêsa Hài đồng Giêsu]]||[[1873]] ||[[30 tháng 9]],[[1897]] || [[1997]] || [[Pháp]] || || Nữ tu sĩ Dòng Cát Minh
|Lễ kính ngày 01.10.
|-
|| [[Gioan thành Ávila|Th. Gioan thành Ávila]] ||[[1500]] ||[[1569]] || [[2012]] || [[Tây Ban Nha]] || || Linh mục
|Lễ kính ngày 10.5.
|-
|| [[Hildegard von Bingen|Th. Hildegard von Bingen]]||[[1098]] ||[[1179]] || [[2012]] || [[Đức]] || || Nứ tu sĩ [[Dòng Biển Đức]]
|Lễ kính ngày 17.9.
|-
|| [[Grêgôriô thành Narek|Th. GrêgôriôGhêgôriô thành Narek]]||[[951]] ||[[1003]] hoặc [[1010]]|| [[2015]] || [[Armenia]] || tu || Tu sĩ, nhà thơ, nhà thần bí
|có lòng sùng mộ Đức Trinh Nữ Maria. Lễ kính ngày 27.02
|-