Khác biệt giữa các bản “Bộ Quốc phòng Việt Nam”

|[[Đại tướng Quân đội nhân dân Việt Nam|Đại tướng]]
|Từ [[2016]]
|Là người đứng đầu Bộ Quốc phòng, chịu trách nhiệm quản lý, xây dựng và tổ chức về quân sự. Tổ chức thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền quy định trong Hiến pháp, Luật tổ chức Chính phủ; những công việc được Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc ủy quyền; thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định.
|
|-
|[[Thượng tướng Quân đội nhân dân Việt Nam|Thượng tướng]]
|Từ [[2015]]
|Phụ trách khoakỹ họcthuật, công nghệ,nghiệp kỹquốc thuậtphòng
|
|-
|[[Thượng tướng Quân đội nhân dân Việt Nam|Thượng tướng]]
|Từ [[2015]]
|Phụ trách hậu cần, tài chính, kinh tế
|
|-
|Thượng tướng
|Từ [[2020]]
|Phụ trách công tác đối ngoại, biên giới, kinh tế
|
|-
|[[Phó Đô đốc]]
|Từ [[2020]]
|Phụ trách công tác biển đảo, khoa học, công nghệ
|
|}