Khác biệt giữa các bản “Bí thư Thành ủy (Việt Nam)”

không có tóm lược sửa đổi
'''Bí thư Thành ủy''' là người đứng đầu [[Thành ủy]], chịu trách nhiệm toàn diện trước [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Ban Chấp hành Trung ương Đảng]], chịu trách nhiệm cao nhất trước [[Thành ủy]], Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy, cùng Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy và Thường trực Thành ủy chịu trách nhiệm trước [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Ban Chấp hành Trung ương Đảng]], [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Bộ Chính trị]], [[Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Ban Bí thư]], [[Tỉnh ủy (Việt Nam)|Tỉnh ủy]] (nếu là [[Thành phố trực thuộc tỉnh (Việt Nam)|thành phố trực thuộc tỉnh]]) trước nhân dân thành phố về sự lãnh đạo của Đảng trên tất cả các lĩnh vực trên địa bàn thành phố.
 
Bí thư Thành ủy do Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố bầu ra, và được sự phê chuẩn của Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh (nếu thành phố trực thuộc tỉnh). Trường hợp ngoại lệ là [[Bí thư Thành ủy Hà Nội]] và [[Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh]] do [[Bộ Chính trị (Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam)|Bộ Chính trị]] chỉ định, chứ không phải do Ban Chấp hành Đảng bộ bầu ra. Bí thư Thành ủy có thể được Ban chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư luân chuyển công tác, điều hoặc đề xuất chức vụ Bí thư Thành ủy cho Thành ủy bầu.
 
Bí thư Thành ủy có thể kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch [[Ủy ban Nhân dân]], Chủ tịch [[Hội đồng Nhân dân]] Thành phố. Bí thư Thành ủy thành phố trực thuộc Trung ương là Ủy viên Trung ương Đảng, riêng [[Hà Nội]] và [[thành phố Hồ Chí Minh]] là Ủy viên Bộ Chính trị. Bí thư Thành ủy trực thuộc Tỉnh là Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy.