Khác biệt giữa các bản “Cá hồi đỏ”

không có tóm lược sửa đổi
n (→‎top: clean up, replaced: {{Taxobox → {{Bảng phân loại using AWB)
| name = Cá hồi đỏ
| status = LC
| status_system = iucn3IUCN3.1
| status_ref = <ref name=iucn>http{{cite iucn|url=https://www.iucnredlist.org/apps/redlist/details/135301/0 |title=iucnredlist.org |accessdate=January 17, 2013}}</ref>
| image = OncorhynchusSockeye nerkasalmon swimming right.jpg
| image_caption = Cá hồi đỏ vào mùa sinh sản
| regnum = [[Động vật|Animalia]]
| phylum = [[Động vật có dây sống|Chordata]]
| classis = [[Lớp Cá vây tia|Actinopterygii]]
| subclassis = [[Neopterygii]]
| infraclassis = [[Phân thứ lớp Cá xương thật|Teleostei]]
| ordo = [[Họ Cá hồi|Salmoniformes]]
| familia = [[Họ Cá hồi|Salmonidae]]
| binomial_authority = ([[Johann Julius Walbaum|Walbaum]], 1792)
}}
[[Tập tin:SockeyeSpawn inAdams.JPG|nhỏ|phải|Cá hồi đỏ sinh sản]]
[[Tập tin:Copper River sockeye smoked salmon mit salat und crumpet 07.04.2012 20-30-53.jpg|nhỏ|Món cá hồi đỏ hun khói]]
'''Cá hồi đỏ''' (tên khoa học '''''Oncorhynchus nerka'''''), cũng gọi là '''cá hồi đỏ''' là một [[loài]] [[cá hồi]] [[bơi ngược sông để sinh sản]] được tìm thấy ở phía Bắc Thái Bình Dương và sông đổ nước vào nó. Ngoài ra còn có quần thể hoàn toàn kín trong lục địa của cùng một loài<ref>{{chú thích web|url=http://www.fs.fed.us/r6/fishing/regional/fishresources/salmon.html|title=Fish Resources - Salmon/Steelhead|publisher=USDA Forest Service|accessdate=ngày 9 tháng 9 năm 2011|language=tiếng Anh}}</ref> Cá hồi đỏ là loài cá hồi Thái Bình Dương phổ biến thứ ba, sau [[cá hồi hồng]] và [[Oncorhynchus keta]].<ref>{{chú thích web | title = Sockeye Salmon | publisher = NOAA Fisheries Office of Protected Resources | url = http://www.nmfs.noaa.gov/pr/species/fish/sockeye.htm | accessdate = ngày 19 tháng 11 năm 2006}}</ref>
Loài cá hồi này phân bố khoảng phía nam cũng như [[sông Columbia]] ở đông Thái Bình Dương (mặc dù cá thể đã được phát hiện như xa về phía nam là sông 10 Mile trên bờ biển [[Mendocino]] của [[California]]) và miền Bắc [[Hokkaidō| Hokkaidō đảo]] [[Nhật Bản]] tại tây Thái Bình Dương, và phía bắc đến tận [[Bathurst Inlet]] [[Bắc Cực Canada]] ở phía đông và [[sông Anadyr]] ở [[Xibia]] ở phía tây<ref name ="ADFG">
{{chú thích web | title = Sockeye Salmon | publisher = Alaska Department of Fish and Game | url = http://www.adfg.state.ak.us/pubs/notebook/fish/sockeye.php | accessdate = ngày 17 tháng 11 năm 2006}}</ref>. Các quần thể ở các khu vực nước không giáp biển gồm lãnh thổ [[Yukon]] và [[British Columbia]] ở [[Canada]], và ở [[Alaska]], [[Washington (tiểu bang)|Washington]], [[Oregon]], [[California]], [[Thành phố New York|New York]], [[Utah]], [[Idaho]], [[Montana]], [[Nevada]], [[Colorado]], [[New Mexico]], và [[Wyoming]] ở [[Hoa Kỳ]].
[[Hồ Nantahala]] là điểm duy nhất ở [[Bắc Carolina|North Carolina]] nơi cá hồi kokanee được tìm thấy.
 
'''Cá hồi đỏ''' ([[danh pháp khoa học]]: ''Oncorhynchus nerka'') là một loài [[cá hồi]] [[Sự di cư của cá|di cư]] sống ở miền bắc [[Thái Bình Dương]] và sông ngòi đổ vào đây. Đây là một loài [[cá hồi Thái Bình Dương]] (chi ''Oncorhynchus'') mang sắc đỏ khi vào mùa sinh sản. Nó có thể đạt tới {{convert|84|cm|ftin|abbr=on}}, nặng {{convert|2,3|to(-)|7|kg|lb|0|abbr=on}}. Cá non sống trong [[nước ngọt]] cho đến khi đủ lớn để bơi đến biển, qua quãng đường dài đến {{convert|1600|km|mi|-2|abbr=on}}. Nguồn thức ăn chính của cá hồi đỏ là [[động vật phù du]]. Đây là [[động vật sinh sản một lần]], chết đi sau đó. Một số quần thể, gọi là [[cá hồi kokanee]], không di cư đến biển sống cả đời trong môi trường nước ngọt.
Loài cá hồi này đẻ trứng chủ yếu ở dòng suối có lưu vực sông bao gồm một [[hồ]]. Con cá non trải qua đến ba năm trong các hồ nước ngọt trước khi di cư đại dương. Một số ở lại trong hồ và không di chuyển. Cá di cư trải qua 1-4 năm trong nước mặn, và do đó là 4-6 năm khi chúng quay lại để đẻ trứng giữa tháng Bảy và tháng Tám. Việc chúng đính hướng đến được dòng sông nơi chúng sinh ra được cho là được thực hiện bằng cách sử dụng mùi đặc trưng của dòng suối, và có thể mặt trời.
Một số con trải qua 4 năm trong các hồ nước ngọt trước khi di cư. Trong các con sông mà không có hồ, nhiều con cá non di chuyển đến đại dương ngay sau khi nở. Những cá hồi trưởng thành sau 1-4 năm trong đại dương.
 
==Phân loại==
Cá hồi đỏ, không giống như các loài [[cá hồi Thái Bình Dương]] khác, ăn [[động vật phù du]] trong giai đoạn sống ở cả nước ngọt và nước mặn.<ref>{{chú thích web | url = http://www.adfg.state.ak.us/pubs/notebook/fish/sockeye.php | tiêu đề = Home Page, Alaska Department of Fish and Game | author = | ngày = | ngày truy cập = 13 tháng 10 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref>
Cá hồi đỏ là loài phổ biến thứ ba trong chi ''[[Oncorhynchus]]'', sau [[cá hồi hồng]] và [[cá hồi chó]].<ref name=NOAA>{{cite web | title = Sockeye Salmon | publisher = NOAA Fisheries Office of Protected Resources | url = http://www.nmfs.noaa.gov/pr/species/fish/sockeye.htm | accessdate = November 19, 2006}}</ref> Tên chi ''Oncorhynchus'' ghép từ ὄγκος (onkos) nghĩa là "móc" và ῥύγχος (rhynchos) nghĩa là "mỏ". ''Nerka'' là tên [[tiếng Nga]] cho cá hồi đỏ di cư.<ref name=fishbase>{{cite web|title=Oncorhynchus nerka|url=http://www.fishbase.org/Summary/SpeciesSummary.php?ID=243&AT=sockeye+salmon|publisher=Fishbase|accessdate=November 15, 2013}}</ref> Trong [[tiếng Anh]], nó có tên gọi "sockeye": đây là dạng Anh hoá của từ ''suk-kegh'' (sθə́qəy̓), tên gọi của nó trong [[tiếng Halkomelem]], ngôn ngữ của dân bản địa dọc vùng hạ lưu [[sông Fraser]]. ''Suk-kegh'' nghĩa là "cá đỏ".<ref name="Bright2004">{{cite book|last=Bright|first=William|authorlink=William Bright|title=Native American placenames of the United States|url=https://books.google.com/books?id=5XfxzCm1qa4C&pg=PA455|accessdate=April 11, 2011|year=2004|publisher=University of Oklahoma Press|isbn=978-0-8061-3598-4|page=455}}</ref><ref name=nat>{{cite web|url=http://animals.nationalgeographic.com/animals/fish/sockeye-salmon/ |title=nationalgeographic.com |publisher=Animals.nationalgeographic.com |accessdate=January 17, 2013}}</ref>
 
==Mô tả==
Khi sống ở biển, cá hồi đỏ có màu bạc ánh lam.<ref name=fishbase/> Khi trở về sông, thân mình chúng trở đỏ còn đầu mang màu xanh lục. Chiều dài cá hồi đỏ trửng thành là {{convert|60|to(-)|84|cm|ftin|abbr=on}}, cân nặng {{convert|2,3|to(-)|7|kg|lb|0|abbr=on}}.<ref name=nat/>
 
==Phân bố và môi trường sống==
Về phía nam, cá hồi đỏ lan xa đến [[sông Columbia]] (dù đã ghi nhận cá thể hiện diện xa về phía nam đến tận sông 10 Mile tại [[quận Mendocino, California|Mendocino]], [[California]]) ở duyên hải Đông Thái Bình Dương và bắc [[Hokkaidō|đảo Hokkaidō]], [[Nhật Bản]] tại miền Tây Thái Bình Dương. Về phía bắc, nó sống xa đến tận cả [[vịnh hẹp Bathurst]] ở [[Canada Bắc Cực]] về phía đông và [[sông Anadyr]] ở [[Xibia]] về phía tây. Nơi sâu trong đất liền nhất mà cá hồi đỏ bơi tới được là [[hồ Redfish]], Idaho, cách biển {{convert|900|mi|km|order=flip|abbr=on}}, đạt độ cao {{convert|6500|ft|m|order=flip|abbr=on}}.<ref name="ADFG">{{cite web | url=http://www.adfg.alaska.gov/index.cfm?adfg=sockeyesalmon.main | title=Sockeye Salmon | publisher=Alaska Department of Fish and Game | accessdate=November 17, 2006}}</ref>
 
==Chú thích==
* [http://www.fs.fed.us/r6/fishing/regional/fishresources/salmon.html Salmon/Steelhead page] of the USDA Forest Service, Pacific-Northwest Fisheries Program.
 
{{Taxonbar|from=Q44064}}
{{salmon}}
 
[[Thể loại:Cá hồi]]