Khác biệt giữa các bản “Platon”

không có tóm lược sửa đổi
Ông được coi là nhân vật quan trọng trong [[Triết học|lịch sử]] [[triết học phương Tây]] và [[Triết học Hy Lạp cổ đại|Hy Lạp cổ đại]], cùng với người thầy của ông, [[Sokrates|Socrates]], và học trò nổi tiếng nhất của ông, [[Aristoteles|Aristotle]] . {{Efn|"...the subject of philosophy, as it is often conceived—a rigorous and systematic examination of [[ethical]], political, [[metaphysics|metaphysical]], and [[epistemology|epistemological]] issues, armed with a distinctive method—can be called his invention."<ref name="SEP">{{harvnb|Kraut|2013}}</ref>}} Plato cũng thường được coi là một trong những người sáng lập ra [[Tôn giáo phương Tây|tôn giáo]] và [[tâm linh]] [[Tôn giáo phương Tây|phương Tây]] . <ref>[[Michel Foucault]], ''The Hermeneutics of the Subject'', Palgrave Macmillan, 2005, p. 17.</ref> Những cái gọi là [[Chủ nghĩa tân sinh|chủ nghĩa Tân Platon]] của nhà triết học như [[Plotinus]] và [[Porphyry (triết gia)|Porphyry]] ảnh hưởng rất lớn [[Chủ nghĩa tân sinh và Cơ đốc giáo|Kitô giáo]] qua [[Giáo Phụ|Giáo Hội Phụ]] như [[Augustinô thành Hippo|Augustine]] . [[Alfred North Whitehead]] từng lưu ý: "đặc điểm chung an toàn nhất của truyền thống triết học Châu Âu là nó bao gồm một loạt các [[Cước chú|chú thích]] của Plato." {{Sfn|Whitehead|1978|p=39}}
 
Plato là người phát minh ra thể loại [[Đối thoại (thể loại văn học)|đối thoại]] bằng văn bản và các hình thức [[biện chứng]] trong triết học. Plato cũng được coi là người sáng lập ra [[triết học chính trị]] phương Tây. Đóng góp nổi tiếng nhất của ông là [[lý thuyết về hình thức]] được biết đến bởi [[Lý do thuần túy|lý trí thuần túy]], trong đó Plato trình bày một giải pháp cho [[vấn đề phổ quát]] được gọi là chủ nghĩa Platon (còn được gọi một cách mơ hồ là [[Chủ nghĩa hiện thực Platon|chủ nghĩa hiện thực]] [[Chủ nghĩa duy tâm Platon|Platon]] hay [[chủ nghĩa duy tâm Platon]] ). Ông cũng được tênnhắc gọiđến củatrong [[Tình yêu Platon|tình yêu platonic]] và [[khối đa diện đều Platon]] .
 
Những ảnh hưởng về triết học lớn nhất của chính ông thường được cho là cùng với Socrates, [[Pythagoras]] [[Triết học tiền Socrates|tiền Socra]], [[Heraclitus]] và [[Parmenides]], mặc dù một số tác phẩm của những người đi trước ông vẫn còn tồn tại và phần lớn những gì chúng ta biết về những nhân vật này ngày nay bắt nguồn từ chính Plato. {{Efn|"Though influenced primarily by Socrates, to the extent that Socrates is usually the main character in many of Plato's writings, he was also influenced by Heraclitus, Parmenides, and the Pythagoreans"<ref name="auto">[[#{{harvid|Brickhouse|Smith}}|Brickhouse & Smith]].</ref>}} Không giống như tác phẩm của gần như tất cả những người cùng thời với ông, toàn bộ tác phẩm của Plato được cho là vẫn tồn tại nguyên vẹn trong hơn 2.400 năm. <ref>Cooper, John M.; Hutchinson, D.S., eds. (1997): "Introduction".</ref> Mặc dù mức độ nổi tiếng của chúng dao động trong những năm qua, các tác phẩm của Plato chưa bao giờ thiếu độc giả kể từ khi chúng được viết ra. {{Sfn|Cooper|1997|p=vii}}
 
==Tiểu sử==
 
=== Tuổi thơ ===
 
====Gia đình====
Do thiếu các tài liệu còn sót lại, người ta biết rất ít về cuộc đời và giáo dục ban đầu của Plato. Plato thuộc một gia đình [[Chế độ quý tộc|quý tộc]] và có thế lực. Theo một truyền thống tranh chấp, được tường thuật bởi nhà [[Doxography|vẽ hình ảnh]] [[Diogenes Laërtius]], cha của Plato là [[Ariston (người Athen)|Ariston đã]] truy tìm nguồn gốc của ông từ [[Danh sách vua Athena|vua Athens]], [[Codrus]] và vua của [[Messenia]], [[Melanthus]] . <ref name="DW2">Diogenes Laërtius, ''Life of Plato'', III
 
• {{Harvard citation no brackets|Nails|2002}}
 
• {{Harvard citation no brackets|Wilamowitz-Moellendorff|2005}}</ref> Theo truyền thống Hy Lạp cổ đại, Codrus được cho là hậu duệ của thần thoại [[Poseidon]] . <ref>The Great Books of the Western World. Plato, Biographical Note</ref> <ref>Diogenes Laertius Plato 1</ref>
[[Tập tin:Solon.jpg|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp%20tin:Solon.jpg|trái|nhỏ|Thông qua mẹ mình, Plato có quan hệ họ hàng với Solon.]]
[[Tập tin:Diogenes_Laertius.jpg|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp%20tin:Diogenes_Laertius.jpg|nhỏ|Diogenes Laertius là nguồn gốc chính cho lịch sử triết học Hy Lạp cổ đại.]]
Mẹ của Plato là [[Perictione]], người mà gia đình ông có kể về mối quan hệ với [[nhà lập pháp]] Athen nổi tiếng và [[Thơ trữ tình|nhà thơ trữ tình]] [[Solon]], một trong [[Bảy nhà hiền triết của Hy Lạp|bảy nhà hiền triết]], người đã bãi bỏ luật [[Dracon|Draco]] (ngoại trừ án tử hình cho [[Sự giết người|tội giết người]] ). <ref name="LaI2">Diogenes Laërtius, ''Life of Plato'', I</ref> Perictione là em gái của [[Người quyến rũ|Charmides]] và cháu gái của [[Phê bình|Critias]], cả hai đều là nhân vật nổi bật của [[Ba mươi bạo chúa]], được gọi là Ba mươi, [[Chính thể nhà nước|chế độ]] [[Chế độ quyền lực tập trung|đầu sỏ]] ngắn ngủi (404–403 TCN), sau sự sụp đổ của Athens vào cuối [[Chiến tranh Peloponnisos|Chiến tranh Peloponnesian]] (431 –404 trước Công nguyên). <ref name="TW12">{{Harvard citation no brackets|Guthrie|1986}}• {{Harvard citation no brackets|Taylor|2001}}
 
• {{Harvard citation no brackets|Wilamowitz-Moellendorff|2005}}</ref> Theo một số tài khoản, Ariston đã cố gắng ép buộc sự chú ý của mình đối với Perictione, nhưng mục đích của ông không thành công; sau đó, [[Mười hai vị thần trên đỉnh Olympus|thần]] [[Apollo]] xuất hiện với anh ta trong một linh ảnh, và kết quả là Ariston bỏ Perictione ra đi. <ref name="Ap1">Apuleius, ''De Dogmate Platonis'', 1
 
• Diogenes Laërtius, ''Life of Plato'', I
 
• {{Chú thích bách khoa toàn thư|title=Plato|encyclopedia=Suda}}</ref>
 
Thời gian và nơi sinh của Platon thì không được biết rõ nhưng chắc chắn một điều là ông sinh ra trong một gia đình quý tộc và có ảnh hưởng. Theo nhiều nguồn tài liệu cổ, hầu hết các học giả hiện đại tin rằng ông sinh ra ở Athen hoặc [[Aegina]]{{Ref label|B|b|none}} trong khoảng 429 và 423 TCN.{{Ref label|A|a|none}} Cha ông là [[Ariston (Athenian)|Ariston]]. Theo truyền thống còn tranh cãi, như thông báo của [[Diogenes Laertius]], Ariston có gốc gác từ [[vua Athena]], [[Codrus]], và vua của [[Messenia]], [[Melanthus]].<ref name="DW">Diogenes Laertius, ''Life of Plato'', III<br>* D. Nails, "Ariston", 53<br>* U. von Wilamowitz-Moellendorff, ''Platon'', 46</ref> Mẹ của Platon là [[Perictione]], gia đình bà ta có quan hệ rộng rãi với những nhà làm luật Athen nổi tiếng và nhà thơ trữ tình [[Solon]].<ref name="LaI">Diogenes Laertius, ''Life of Plato'', I</ref> Perictione là chị của [[Charmides]] và là cháu gái của [[Critias]], cả hai nhân vật nổi tiếng của [[ba mươi bạo chúa]] cùng với sự sụp đổ của Athen vào cuối [[chiến tranh Peloponnesian]] (404–403 TCN).<ref name="TW1">W. K. C. Guthrie, ''A History of Greek Philosophy''', IV, 10<br>* A.E. Taylor, ''Platon'', xiv<br>* U. von Wilamowitz-Moellendorff, ''Platon'', 47</ref> Ngoài Plato himself, Ariston và Perictione còn có ba người con khác, gồm hai trai là [[Adeimantus thành Collytus|Adeimantus]] và [[Glaucon]], và một gái [[Potone]], là mẹ của [[Speusippus]] (cháu trai và là người kế nhiệm Platon đứng đầu học việc Triết học của ông).<ref name="TW1" /> Theo ''[[Cộng hòa (Platon)|Cộng hòa]]'', Adeimantus và Glaucon lớn tuổi hơn Platon.<ref name="PlRep368a">Platon, ''Cộng hòa'', 2.[http://old.perseus.tufts.edu/cgi-bin/ptext?lookup=Plat.+Rep.+2.368a 368a]<br>* U. von Wilamowitz-Moellendorff, ''Platon'', 47</ref> Tuy vậy, trong quyển [[Memorabilia (Xenophon)|Memorabilia]], [[Xenophon]] cho rằng Glaucon thì nhỏ hơn Platon.<ref>Xenophon, ''Memorabilia'', 3.6.[http://www.perseus.tufts.edu/cgi-bin/ptext?doc=Perseus%3Atext%3A1999.01.0208&layout=&loc=3.6.1 1]</ref>
 
88

lần sửa đổi