Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Huỳnh Văn Lạc”

không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
|kế nhiệm= Sau cùng
|địa hạt= Quân khu IV
|phó chức vụ= Tham mưu trưởng
|phó viên chức= -Đại tá Phạm Văn Ven
 
|chức vụ 2= [[Tập tin:QD IV VNCH.jpg|22px]]<br>Tham mưu trưởng Quân đoàn IV
|trưởng chức vụ 2= Cấp bậc
|trưởng viên chức 2= Đại tá (1/1969)<br>-Chuẩn tướng
|phó chức vụ 2= ThamTư lệnh mưuQuân trưởngđoàn
|phó viên chức 2= Các Thiếu tướng:<br>-[[Nguyễn Viết Thanh]]<br>-[[Ngô Du|Ngô Dzu]]<br>-[[Ngô Quang Trưởng]]<br>-[[Nguyễn Vĩnh Nghi]]
|phó viên chức= -Đại tá Phạm Văn Ven
|địa hạt 2= Vùng 4 chiến thuật
 
|chức vụ 3= [[Hình: ARVN 7th Division SSI.svg|22px]]<br>TrungChỉ đoàn trưởnghuy Trung đoàn 12<br>thuộc Sư đoàn 7 Bộ binh
|bắt đầu 3= 6/1965
|kết thúc 3= 6/1968
|trưởng viên chức 3= -Trung tá (6/1965)
|địa hạt 3= Vùng 4 chiến thuật
|phó chức vụ 3= Tư lệnh Sư đoàn
|phó viên chức 3= -Đại tá [[Nguyễn Bảo Trị]]<br>-Đại tá [[Nguyễn Viết Thanh]]
 
|chức vụ 4= [[Hình: ARVN Presidential Guards Unit's Insignia.png|22px]]<br>Đại đội trưởng Đại đội Cận vệ<br> kiêm Trưởng ban An ninh Phủ Tổng thống
|bắt đầu 4= 12/1961
|kết thúc 4= 11/1963
|trưởng viên chức 5= -Thiếu tá
|địa hạt 5= Vùng 2 chiến thuật
|phó chức vụ 5= Chỉ huy trưởng
|phó viên chức 5= -Thiếu tướng [[Lê Văn Kim]]<br>-Đại tá Trần Ngọc Huyến
 
|chức vụ 6= Chỉ huy trưởngCHT Cơ quan Quân sự Kontum<br>(tiền thân của chức vụ Tiểu khu trưởng)
|bắt đầu 6= 6/1956
|kết thúc 6= 1/1958
 
===Quân đội Việt Nam Cộng hòa===
Cuối tháng 10 năm 1955, Thủ tướng [[Ngô Đình Diệm]] đã cải đổi vềdanh mặt quân sự:xưng Quân đội Quốc gia được đổi tên thành Quân đội Việt Nam Cộng hòa. Rồi những biến đổi về mặt chính trị, danh xưng Quốc gia Việt Nam được chuyển thành Việt Nam Cộng hòa dưới chính thể Cộng hòa Đệ nhất. Tháng 11 cùng năm, ông được thăng cấp [[Đại úy]] và được cử làm sĩ quan Tùy viên cho Tổng thống [[Ngô Đình Diệm]]. Giữa năm 1956, ông được thăng cấp [[Thiếu tá]] chuyển ra Cao nguyên Trung phần giữ chức vụ Chỉ huy trưởng Cơ quan Quân sự Kontum. Đầu năm 1958, ông được cử đi Hoa Kỳ du học lớp Chỉ huy Tham mưu cao cấp ''(Command and General Staff)'' tại Học viện Fort Leavenworth, Tiểu bang Kansas và khóa Hành chính Dân sự vụ ''(Civil Affairs and Military Government)'' tại Fort Gordon, Tiểu bang Kentucky.
 
Đầu năm 1959, sau khi từ Mỹ về nước ông được chuyển đến phục vụ tại trường Võ bị Quốc gia Đà Lạt, lần lượt qua 2 vị Chỉ huy trưởng là Thiếu tướng [[Lê Văn Kim]] và Đại tá [[Trần Ngọc Huyến (Đại tá, Quân lực VNCH)|Trần Ngọc Huyến]]<ref>Đại tá Trần Ngọc Huyến sinh năm 1927, tốt nghiệp khóa 2 Võ khoa Thủ Đức</ref> (thời kỳ các khóa học có thời gian huấn luyện và đào tạo 4 năm). Ông được cử làm Liên đoàn trưởng Liên đoàn Sinh viên Sĩ quan các khóa: 14 Nhân Vị, 15 Lê Lợi, 16 Ấp Chiến Lược, 17 Lê Lai và 18 [[Bùi Ngươn Ngãi (Thiếu tá, Quân lực Việt Nam Cộng hòa)|Bùi Ngươn Ngãi]].<ref>Đại uý Bùi Ngươn Ngãi sinh năm 1931, tốt nghiệp khóa 8 Võ bị Đà Lạt. Nguyên Chi đoàn trưởng Thiết giáp. Ngày 2 tháng 11 năm 1963 bị trúng đạn tử thương trong lúc chỉ huy chi đoàn tấn công dinh Độc Lập, đảo chính Tổng thống Ngô Đình Diệm. Được truy thăng Thiếu tá.</ref>
 
Cuối năm 1961, ông được chuyển về Phủ Tổng thống giữ chức vụ Đại đội trưởng Đại đội Cận vệ kiêm Trưởng ban An ninh thay thế Thiếu tá [[Hoàng Đình Tư (Trung tá, Quân lực Việt Nam Cộng hòa)|Hoàng Đình Tư]].<ref>Thiếu tá Hoàng Đình Tư năm 1965 giải ngũ ở cấp Trung tá.</ref>
Đầu tháng 11 năm 1963, trong cuộc đảo chính Tổng thống Ngô Đình Diệm của Hội đồng Quân nhân Cách mạng do tướng Dương Văn Minh cầm đầu. Ông đứng về phía chống lại quân đảo chính nên bị bắt giam. Đầu tháng 2 năm 1964, sau cuộc [[Cuộc chỉnh lý tại Việt Nam Cộng hòa 1964|Chỉnh lý nội bộ ngày 30 tháng 1]] của tướng [[Nguyễn Khánh]], ông được trả tự do và được trở lại Quân đội đồng thời bị thuyên chuyển về Sư đoàn 7 Bộ binh thuộc Quân đoàn IV.
 
Ngày Quân lực 19 tháng 6 năm 1965, ông được thăng cấp [[Trung tá]] và được cử làm Trung đoàn trưởng Trung đoàn 12 thuộc Sư đoàn 7 do Chuẩn tướng [[Nguyễn Viết Thanh]] làm Tư lệnh. Đến năm 1968, ông được cử theo học khóa 1 Cao đẳng Quốc phòng tại Sài gòn. Tháng giêng năm 1969, ông được thăng cấp [[Đại tá]] và được cử làm Tham mưu trưởng Quân đoàn IV & Vùng 4 Chiến thuật, lần lượt dưới quyền Tư lệnh của các Thiếu tướng [[Nguyễn Viết Thanh]] (7/1968-5/1970), sau[[Ngô đóDu|Ngô Dzu]] Thiếu(5/1970-8/1970), tướng [[Ngô Quang Trưởng]] (8/1970-5/1972) và [[Nguyễn Vĩnh Nghi]] (5/1972-11/1974).
 
Ngày Quốc khánh Đệ Nhị Cộng hòa 1 tháng 11 năm 1972, ông được thăng cấp [[Chuẩn tướng]] tại nhiệm. Cuối tháng 10 năm 1973, ông được bổ nhiệm làm Tư lệnh Sư đoàn 9 Bộ binh thay thế Thiếu tướng [[Trần Bá Di]] được cử giữ chức Tư lệnh phó Quân đoàn IV & Quân khu 4. Ông ở chức vụ này cho đến cuối tháng 4 năm 1975.
 
*''Sư đoàn 9 Bộ binh vào thời điểm tháng 4/1975, nhân sự ở Bộ tư lệnh Sư đoàn và các Chỉ huy Trung đoàn được bổ nhiệm như sau:''<br>-Tư lệnh - Chuẩn tướng [[Huỳnh Văn Lạc]]<br>-Tham mưu trưởng - Đại tá [[Phạm Văn Ven (Đại tá, Quân lực Việt Nam Cộng hòa)|Phạm Văn Ven]]<ref>Đại tá Phạm Văn Ven, tốt nghiệp khóa 1 Võ khoa Thủ Đức</ref><br>-Chỉ huy Pháo binh - Trung tá [[Võ Văn Sáng (Trung tá, Quân lực Việt Nam Cộng hòa)|Võ Văn Sáng]]<br>-Trung đoàn 14 - Đại tá [[Lê Văn Nam (Đại tá, Quân lực Việt Nam Cộng hòa)|Lê Văn Năm]]<ref>Đại tá Lê Văn Năm sinh năm 1933 tại Mỹ Tho, tốt nghiệp khóa 8 Võ bị Đà Lạt, bào đệ của Chuẩn tướng [[Lê Văn Tư]]</ref><br>-Trung đoàn 15 - Đại tá [[Phan Thế Thường (Đại tá, Quân lực Việt Nam Cộng hòa)|Phan Thế Thường]]<ref>Đại tá Phan Thế Thường sinh năm 1934, tốt nghiệp khóa 3 phụ Võ khoa Thủ Đức ''(thụ huấn tại trường Võ bị Đà Lạt với tên khóa 9B Trừ bị)''</ref><br>-Trung đoàn 16 - Trung tá [[Trần Xuân Hải (Trung tá, Quân lực Việt Nam Cộng hòa)|Trần Xuân Hải]]
*''Sư đoàn 9 Bộ binh vào thời điểm tháng 4/1975, nhân sự ở Bộ tư lệnh Sư đoàn và các Chỉ huy Trung đoàn được bổ nhiệm như sau:''
 
-Tư lệnh - Chuẩn tướng Huỳnh Văn Lạc<br>-Tham mưu trưởng - Đại tá [[Phạm Văn Ven (Đại tá, Quân lực Việt Nam Cộng hòa)|Phạm Văn Ven]]<ref>Đại tá Phạm Văn Ven, tốt nghiệp khóa 1 Võ khoa Thủ Đức</ref><br>-Chỉ huy Pháo binh - Trung tá [[Võ Văn Sáng (Trung tá, Quân lực Việt Nam Cộng hòa)|Võ Văn Sáng]]<br>-Trung đoàn 14 - Đại tá [[Lê Văn Nam (Đại tá, Quân lực Việt Nam Cộng hòa)|Lê Văn Năm]]<ref>Đại tá Lê Văn Năm sinh năm 1933 tại Mỹ Tho, tốt nghiệp khóa 8 Võ bị Đà Lạt, bào đệ của Chuẩn tướng [[Lê Văn Tư]]</ref><br>-Trung đoàn 15 - Đại tá [[Phan Thế Thường (Đại tá, Quân lực Việt Nam Cộng hòa)|Phan Thế Thường]]<ref>Đại tá Phan Thế Thường sinh năm 1934, tốt nghiệp khóa 3 phụ Võ khoa Thủ Đức ''(thụ huấn tại trường Võ bị Đà Lạt với tên khóa 9B Trừ bị)''</ref><br>-Trung đoàn 16 - Trung tá [[Trần Xuân Hải (Trung tá, Quân lực Việt Nam Cộng hòa)|Trần Xuân Hải]]
 
==1975==
*Thân mẫu: Cụ Nguyễn Thị Vịnh
*Phu nhân: Bà Lê Tuyết Mai
*Các:Ông bà có 4 người con (2 trai, 2 gái):<br>Huỳnh Đức Long, Huỳnh Đức Phong, Huỳnh Thị Mỹ Hương, Huỳnh Thị Phương Liên.
 
==Chú thích==