Khác biệt giữa các bản “Task (khoa học máy tính)”

n
→‎Lịch sử: sửa lỗi chung, replaced: . → . using AWB
(→‎Xem thêm: thêm liên kết xem thêm)
n (→‎Lịch sử: sửa lỗi chung, replaced: . → . using AWB)
{{quote |The serial model has the ability to process tasks of one job in an independent manner similar to the functioning of the [[IBM 709]].<ref>{{cite book |title=Simultaneous multiprogramming of electronic computers |year=1961 |author=James Larrimore McKenney |page=[https://books.google.com/books?id=ThYcAQAAMAAJ&dq=%22tasks+of+one+job%22 154]}}</ref>}}
 
Thuật ngữ này được phổ biến với sự ra đời của OS/ 360 (công bố năm 1964), có tính năng [[:en:OS/360_and_successors360 and successors#MFT|Multiprogramming with a Fixed number of Tasks]] (MFT) (tạm dịch: Đa chương trình với một số nhiệm vụ cố định) và [[:en:OS/360_and_successors360 and successors#MVT|Multiprogramming with a Variable number of Tasks]] (MVT) (Tạm dịch: Đa chương trình với một số công việc thay đổi). Trong trường hợp này, các task được xác định bằng các tiến trình nhẹ (light-weight process), một công việc bao gồm một số task và các task con được phát sinh sau đó (sub-task hay child processes theo thuật ngữ hiện đại).
 
Ngày nay thuật ngữ "task" đang được sử dụng rất mơ hồ. Ví dụ: như chương trình [[Trình quản lý Tác vụ (Windows)|Windows Task Manager]] trên hệ điều hành Windows, dùng để quản lý các tasks đang chạy trên hệ thống, trong khi chương trình [[Bộ lập lịch tác vụ Windows|Windows Task Scheduler]] lên lịch cho ''các chương trình'' để thực thi trong tương lai, công việc được gọi là [[job scheduler]] với phần mở rộng tập tin là <code>.job</code> . Ngược lại, thuật ngữ task queue (hàng đợi task) thường được sử dụng theo nghĩa "đơn vị công việc".
 
== Xem thêm ==