Khác biệt giữa các bản “Jörmungandr”

không có tóm lược sửa đổi
| image_size = 292px
| caption = Jörmungandr gets fished by an ox head, from the 17th century Icelandic manuscript AM 738 4to
| parents = [[Loki]] (cha)<br>[[AngrbodaAngrboða]] (mẹ)
| siblings = [[Fenrir]], [[Hel]], [[Sleipnir]]
| type = [[Thần thoại Bắc Âu]]
'''Jǫrmungandr''' (tạm dịch : ''Con mãng khổng lồ''<ref>[http://www.nordicnames.de/wiki/J%C7%ABrmungandr Rudolf Simek, ''Dictionary of Northern Mythology'' (1993)]</ref>) hoặc '''Miðgarðsormr''' (tạm dịch : ''Con mãng [sống ở] cõi phàm''<ref>Sturluson, ''[[Gylfaginning]]'' ch. xxxiv, 2008:37.</ref>) là một con mãng khổng lồ chuyên sống ở nơi trũng sâu.
==Đặc điểm==
Trong [[thần thoại Bắc Âu]], Jǫrmungandr<ref>[[Jan de Vries]] : ''Altnordisches etymologisches Wörterbuch.'' 3. Auflage, photomechanischer Nachdruck der 2., verbesserten Auflage 1962. Brill, Leiden 1977.</ref> được cho là con thứ của khổng nhân [[Angrboða]] với thần [[Loki]], nhưng cũng có truyền thuyết dân gian [[Iceland]] cho là loài rết biển sống lâu mà thành tinh<ref>{{Cite book|title=Introduction to Mythology Fourth Edition|last=Thury, Eva M. 1|first=Devinney, Margaret K. 2|publisher=Oxford University Press|year=2017|isbn=978-0-19-026298-3|location=New York, USA|pages=302–303}}</ref>.
 
Trong các bài [[ca dao]] tối cổ, Jörmungandr xuất hiện trong lời kể lúc ngà say của thần [[Thor]] - nhân vật có thói quen phiêu lưu khắp hải dương để săn các quái vật. Sở dĩ trong chư thần, [[Thor]] nhớ rõ nó nhất vì ngài có ít nhất 8 lần chạm trán nó bằng cái lưới sắt, nhưng thường là thất bại vì con quái này rất hung hãn và da trơn láng<ref>Sturluson, ''Gylfaginning'' ch. xlviii, 2008:54-56.</ref>.
Người dùng vô danh