Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Giá trị vốn hóa thị trường”

thêm ví dụ thôi
n (clean up, replaced: → (4) using AWB)
(thêm ví dụ thôi)
Thẻ: Đã được lùi sửa Soạn thảo trực quan Thêm nội dung không nguồn
Giá trị vốn hóa thị trường đại diện cho sự đồng thuận của công chúng về giá trị của [[vốn chủ sở hữu]] của một công ty. Trong một công ty đại chúng, quyền sở hữu được tự do mua và bán thông qua mua, bán cổ phiếu, cung cấp một cơ chế thị trường (phát hiện giá), mà quyết định giá cổ phiếu của công ty. Giá trị vốn hóa thị trường tương đương với giá thị trường của cổ phiếu nhân với số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành. Khi tính giá trị vốn hoá thị trường người ta chỉ tính đến các cổ phiếu phổ thông chứ không tính đến cổ phiếu ưu đãi, vì chỉ cổ phiếu phổ thông mới đem lại cho người sở hữu quyền tham gia điều hành công ty. Tổng giá trị cổ phần còn bao gồm cả các quyền mua cổ phiếu chưa thực hiện và trái phiếu, cổ phiếu chuyển đổi.
 
Quy mô và tốc độ tăng của giá trị vốn hoá thị trường là thước đo quan trọng, đánh giá thành công hay thất bại của một công ty niêm yết. Tuy vậy, giá trị vốn hóa thị trường còn có thể tăng giảm do nguyên nhân không liên quan gì đến kết quả hoạt động, ví dụ như việc mua lại một công ty khác, bán bớt một số bộ phận của tập đoàn, hay mua lại chính cổ phiếu công ty trên thị trường chứng khoán. Giá trị vốn hóa thị trường phản ánh giá cổ phiếu của một công ty, trong khi giá này có thể thay đổi theo kì vọng của các nhà đầu tư, vì vậy, chỉ số này không phản ánh hoàn toàn chính xác giá trị thực sự của công ty đó. nói dễ hiểu hơn là khi bạn giao dịch với đối tác hay một công ty khác giữa hai bên sẽ có một bản hợp đồng hay còn được gọi là khế ước . đó là về sự trao đổi giữa hai bên .
 
==Tham khảo==