Khác biệt giữa các bản “Marco Materazzi”

đây là thhông tin chính xác
n (Đã lùi lại sửa đổi của 14.166.63.51 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của TuanminhBot)
Thẻ: Lùi tất cả
(đây là thhông tin chính xác)
Thẻ: Soạn thảo trực quan Sửa số liệu của tham số bản mẫu Sửa chiều cao hoặc cân nặng Thêm liên kết dưới Liên kết ngoài hoặc Tham khảo
| death_date =
| death_place =
| height = {{height|m=1,9389}}
| position = [[Hậu vệ (bóng đá)#Trung vệ|Trung vệ]]
| currentclub =
| clubnumber = 4
| youthyears1 = 1990–1991 |youthclubs1 = [[A.C.R. Messina|Messina Peloro]]
| youthclubs1 = [[A.C.R. Messina|Messina Peloro]]
| youthyears2 = 1991–1993 |youthclubs2 = Tori de Quinto
| youthyears2 = 1991–1993
| years1 = 1993–1994 |clubs1 = [[S.S.D. Marsala Calcio|Marsala]] |caps1 = 25 |goals1 = 4
| youthyears2 = 1991–1993 |youthclubs2 = Tori de Quinto
| years2 = 1994–1995 |clubs2 = [[Trapani Calcio|Trapani]] |caps2 = 13 |goals2 = 2
| years1 = 1993–1994
| years3 = 1995–1998 |clubs3 = [[Perugia Calcio|Perugia]] |caps3 = 47 |goals3 = 7
| years1 = 1993–1994 |clubs1 = [[S.S.D. Marsala Calcio|Marsala]] |caps1 = 25 |goals1 = 4
| years4 = 1996–1997 |clubs4 = → [[Carpi FC 1909|Carpi]] (mượn) |caps4 = 18 |goals4 = 7
| caps1 = 25
| years5 = 1998–1999 |clubs5 = [[Everton F.C.|Everton]] |caps5 = 25 |goals5 = 2
| goals1 = 4
| years6 = 1999–2001 |clubs6 = [[Perugia Calcio|Perugia]] |caps6 = 51 |goals6 = 19
| years2 = 1994–1995
| years7 = 2001–2011 |clubs7 = [[F.C. Internazionale Milano|Internazionale]] |caps7 = 209 |goals7 = 33
| years2 = 1994–1995 |clubs2 = [[Trapani Calcio|Trapani]] |caps2 = 13 |goals2 = 2
| totalgoals = 74 |totalcaps = 388
| caps2 = 13
| nationalyears1 = 2001–2008 |nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ý|Ý]] |nationalcaps1 = 41|nationalgoals1 = 2
| goals2 = 2
| years3 = 1995–1998
| years3 = 1995–1998 |clubs3 = [[Perugia Calcio|Perugia]] |caps3 = 47 |goals3 = 7
| caps3 = 47
| goals3 = 7
| years4 = 1996–1997
| years4 = 1996–1997 |clubs4 = → [[Carpi FC 1909|Carpi]] (mượn) |caps4 = 18 |goals4 = 7
| caps4 = 18
| goals4 = 7
| years5 = 1998–1999
| years5 = 1998–1999 |clubs5 = [[Everton F.C.|Everton]] |caps5 = 25 |goals5 = 2
| caps5 = 25
| goals5 = 2
| years6 = 1999–2001
| years6 = 1999–2001 |clubs6 = [[Perugia Calcio|Perugia]] |caps6 = 51 |goals6 = 19
| caps6 = 51
| goals6 = 19
| years7 = 2001–2011
| years7 = 2001–2011 |clubs7 = [[F.C. Internazionale Milano|Internazionale]] |caps7 = 209 |goals7 = 33
| caps7 = 209
| goals7 = 33
| totalgoals = 74 |totalcaps = 388
| totalcaps = 388
| nationalyears1 = 2001–2008
| nationalyears1 = 2001–2008 |nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ý|Ý]] |nationalcaps1 = 41|nationalgoals1 = 2
| nationalcaps1 = 41
| nationalgoals1 = 2
| medaltemplates = {{MedalSport|[[Bóng đá]] nam}}
{{MedalCountry|{{ITA}}}}
Trong giai đoạn đầu sự nghiệp, Materazzi thi đấu cho nhiều câu lạc bộ ở Serie B và Serie C và cho [[Everton F.C.]] ở [[Ngoại hạng Anh]]. Năm 2001 Materazzi chuyển từ Perugia sang [[F.C. Internazionale Milano|Inter Milan]] với giá 10 triệu euro. Cũng trong năm này anh có trận đầu tiên khoác áo đội tuyển Ý, tổng cộng Materazzi thi đấu 42 trận cho đội tuyển quốc gia, ghi 2 bàn (đều ở World Cup 2006), dự 2 vòng chung kết World Cup ([[Giải vô địch bóng đá thế giới 2002|2002]],[[Giải vô địch bóng đá thế giới 2006|2006]]) và 2 vòng chung kết Euro ([[Giải vô địch bóng đá châu Âu 2004|2004]], [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008|2008]]) trước khi từ giã đội tuyển năm 2008. Materazzi là người ghi bàn gỡ hoà 1-1 cho Italia trước [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp|đội tuyển Pháp]] trong trận chung kết World Cup 2006 và sau đó sút thành công cú đá penalty trong lượt sút thứ 2, qua đó giúp Italia dành thắng lợi 5-3 trong lượt đấu luân lưu và lên ngôi vô địch thế giới lần thứ 4.
 
Với [[chiều cao]] 1m931m89 và khả năng không chiến cực tốt, Materazzi không chỉ hoàn thành tốt nhiệm vụ phòng ngự mà còn đặc biệt nguy hiểm trong những pha tham gia tấn công, điển hình là 2 bàn thắng bằng đầu anh ghi cho đội tuyển Ý ở World Cup 2006 (1 trong trận cuối vòng bảng gặp [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hoà Séc|Cộng hoà Séc]] và một trong trận chung kết) và 12 bàn thắng trong màu áo Perugia ở Serie A mùa giải 2000-2001. Trong màu áo Inter Milan, Materazzi đã dành rất nhiều danh hiệu lớn nhỏ bao gồm 5 chức vô địch [[Serie A]] liên tiếp (2006-2010), 1 [[Champions League]] (2010), 1 chức ([[Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ|vô địch thế giới các câu lạc bộ]]), 4 [[Coppa Italia]] và 4 [[Siêu cúp bóng đá Ý|Siêu cúp Italia]].<ref>{{chú thích web | url = http://lazymanscalcio.tumblr.com/post/18215957095/the-matrix | tiêu đề = The Matrix | author = | ngày = | ngày truy cập = 10 tháng 3 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref> Materazzi nổi tiếng với lối đá rắn và phong cách thi đấu quyết liệt, khiến anh nhận tới hơn 60 thẻ vàng và 25 thẻ đỏ trong sự nghiệp. Tháng 12 năm 2013, website bóng đá El Gol Digital của Tây Ban Nha xếp Materazzi thứ 9 trong danh sách những cầu thủ xấu chơi nhất mọi thời đại.<ref>{{chú thích web|url=http://www.insideworldsoccer.com/2013/12/kevin-muscat-named-dirtiest-footballer-ever.html |title=Australian Kevin Muscat named the dirtiest footballer ever |work=inside World Soccer |date=ngày 12 tháng 12 năm 2013}}</ref>
 
==Tham khảo==
Người dùng vô danh