Khác biệt giữa các bản “Chữ Nôm Tày”

không có tóm lược sửa đổi
(Trang mới: “'''Chữ Nôm Tày''' là chữ viết của người Tày - dân tộc sinh sống chủ yếu ở miền bắc Việt Nam. Chữ Nôm Tày được x…”)
 
* thêm các nét nháy bên trên, bên cạnh, để chỉ một chữ có nhiều âm và nghĩa đọc khác biệt. Ví dụ: chữ chộc (泞) nghĩa là cái cối, gồm chữ Chúc (牝) + Nét nháy (杺).
* vay mượn chữ nôm Việt toàn diện cả hình, nghĩa và âm. Ví dụ: Miếng giầu hai tay nâng dâng kính (祡 狋 秇 瀌 潨 笄 璨) hoàn toàn mượn chữ nôm Kinh.
 
Năm 2014, chữ Nôm Tày tại tỉnh [[Bắc Kạn]] đã được công nhận là [[di sản văn hóa phi vật thể]] cấp quốc gia của [[Việt Nam]].<ref name="Dot7">{{chú thích web| title= Bộ VHTTDL đã có Quyết định số 2684/QĐ-BVHTTDL công bố danh sách 19 di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia |url= http://dch.gov.vn/pages/news/preview.aspx?n=865&c=4 |publisher= Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |accessdate=ngày 6 tháng 3 năm 2018}}</ref>
 
==Tham khảo==