Khác biệt giữa các bản “Đồng tính giả”

Trong một vài nền văn hóa, quan hệ tình dục với phụ nữ có thể khó khăn với nhiều đàn ông, do phụ nữ bị ngăn cấm tham gia vào các hoạt động [[tình dục ngoài hôn nhân]]. Điều này dẫn đến số lượng lớn nam giới, đặc biệt nam giới chưa kết hôn tham gia vào hoạt động đồng tính. Ví dụ bao gồm [[thiếu niên ái]] ở Hy Lạp cổ đại hay [[bacha bazi]] ở [[Afghanistan]].<ref>{{cite book |last=LeVay |first=Simon |date=2017 |title=Gay, Straight, and the Reason Why: The Science of Sexual Orientation |pages=11–12 |url=https://books.google.com/books?id=HmQFFfa03nkC |publisher=Oxford University Press |isbn=9780199752966 }}</ref>
 
Các nghiên cứu gần đây ở phương Tây cho thấy khoảng 87% of phụ nữ và 93% nam giưới tự nhận dạng mình là "hoàn toàn dị tính".<ref name=bailey16/>{{rp|55}} Một phân tích từ 67 nghiên cứu cho thấy tỉ lệ tình dục giữa nam giới với nhau (bất kể [[thiên hướng tính dục]]) là 3-5% ở Đông Á, 6-12% ở Nam Á và Đông Nam Á, 6-15% ở Đông Âu, và 6-20% ở châu Mỹ Latinh.<ref>{{cite journal|last1=Caceres|first1=C.|last2=Konda|first2=K.|last3=Pecheny|first3=M.|last4=Chatterjee|first4=A.|last5=Lyerla|first5=R.|title=Estimating the number of men who have sex with men in low and middle income countries|journal=Sexually Transmitted Infections|date=2006|volume=82|issue=Suppl. III|pages=iii3–iii9|doi=10.1136/sti.2005.019489|pmid=16735290|pmc=2576725}}</ref> The [[WorldTổ Healthchức OrganizationY tế Thế giới]] estimatesước atính worldwidetỉ prevalencelệ oftoàn cầu [[mennam có quan whohệ havetình sexdục withvới mennam]] betweenkhoảng 3 andđến 16%.<ref name=WHOMSM>[https://www.who.int/hiv/topics/vct/sw_toolkit/Between_men_full_version.pdf ''Between Men: HIV/STI Prevention For Men Who Have Sex With Men''], International HIV/AIDS Alliance.</ref>
 
==Linh hoạt tính dục==