Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Gấu trắng Bắc Cực”

n
Đã lùi lại sửa đổi của 101.99.13.11 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của 14.238.33.218
Không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Đã được lùi sửa Soạn thảo trực quan Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
n (Đã lùi lại sửa đổi của 101.99.13.11 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của 14.238.33.218)
Thẻ: Lùi tất cả Đã được lùi sửa
|name=Gấu trắng Bắc Cực|fossil_range=[[Thế Pleistocen]] - Gần đây<ref name="polarresearch">{{cite journal|last1=Ingólfsson|first1=Ólafur|last2=Wiig|first2=Øystein|title=Late Pleistocene fossil find in Svalbard: the oldest remains of a polar bear (''Ursus maritimus'' Phipps, 1744) ever discovered|journal=Polar Research|date=2009|volume=28|issue=3|doi=10.3402/polar.v28i3.6131|url=http://www.polarresearch.net/index.php/polar/article/view/6131/6810|access-date=13 January 2019|archive-url=https://web.archive.org/web/20161009084414/http://www.polarresearch.net/index.php/polar/article/view/6131/6810|archive-date=9 October 2016|url-status=dead}}</ref>|image_caption=Con cái gần Kaktovik, đảo đổi hàng, [[Alaska]], [[Hoa Kỳ]]|subdivision_ranks=Phân loài|subdivision=†''Ursus maritimus tyrannus''(?)}}
 
Sơn'''Gấu đen Bắc Cực''' hay đơn giản là '''BinPgấu Bắc Cực''' (''Ursus maritimus'') là một loài [[gấu]] [[Động vật chuyên ăn thịt|chuyên ăn thịt]] có phạm vi sinh sống chủ yếu nằm trong [[Vòng Bắc Cực]], bao gồm [[Bắc Băng Dương]], các vùng biển xung quanh và các vùng đất xung quanh. Nó là loài gấu lớn nhất còn sinh tồn, cũng như là loài ăn thịt lớn nhất còn sinh tồn trên cạn.<ref>{{Cite web|url=https://defenders.org/polar-bear/basic-facts|title=Basic Facts About Polar Bears|date=24 February 2012|website=Defenders of Wildlife|language=en|access-date=13 June 2019}}</ref><ref>{{cite web|url=http://www.fws.gov/endangered/esa-library/pdf/polar_bear.pdf|title=Polar bear, (''Ursus maritimus'')|publisher=United States Fish and Wildlife service|access-date=9 September 2009|quote=Appearance. The polar bear is the largest member of the bear family, with the exception of Alaska's [[Kodiak bear]]s, which equal polar bears in size.}}</ref> Con đực trưởng thành nặng khoảng 350–700 kg,<ref name="Animal">{{cite book|title=Animal|last=Kindersley|first=Dorling|publisher=DK Publishing|year=2001|isbn=978-0-7894-7764-4|location=New York City}}</ref> trong khi một con cái trưởng thành có kích thước bằng một nửa. Mặc dù nó là [[Nhóm chị em|loài chị em]] với [[gấu nâu]],<ref name="MSW3">{{MSW3 Carnivora|id=14000987|page=589}}</ref> nó đã tiến hóa để chiếm một vùng sinh thái hẹp hơn, với nhiều đặc điểm cơ thể thích nghi với nhiệt độ lạnh, để di chuyển trên tuyết, băng và nước mở, và săn [[hải cẩu]], loài chiếm phần lớn chế độ ăn của nó.<ref>{{cite web|url=http://animaldiversity.ummz.umich.edu/site/accounts/information/Ursus_maritimus.html|title=''Ursus Maritimus''|last=Gunderson|first=Aren|year=2007|website=Animal Diversity Web|publisher=University of Michigan Museum of Zoology|archive-url=https://web.archive.org/web/20071024174536/http://animaldiversity.ummz.umich.edu/site/accounts/information/Ursus_maritimus.html|archive-date=24 October 2007|access-date=27 October 2007|url-status=dead}}</ref> Mặc dù đa số gấu Bắc Cực được sinh ra trên cạn, chúng dành phần lớn thời gian trên biển băng. Tên khoa học của chúng có nghĩa là "gấu biển" và xuất phát từ thực tế này. Gấu Bắc Cực săn thức ăn ưa thích là hải cẩu của chúng từ rìa [[băng biển]], chúng thường sống bằng nguồn dự trữ chất béo khi không có băng biển. Do phụ thuộc vào băng biển, gấu Bắc Cực được xếp vào nhóm [[Thú biển|động vật có vú sống ở biển]].<ref name="StirlingGuravich1998">{{cite book|url=https://books.google.com/books?id=ViOiGWPQRjIC|title=Polar Bears|last1=Stirling|first1=Ian|last2=Guravich|first2=Dan|publisher=University of Michigan Press|year=1998|isbn=978-0-472-08108-0|page=191}}</ref>
 
Do [[mất môi trường sống]] do [[biến đổi khí hậu]] gây ra, gấu Bắc Cực được xếp vào [[loài sắp nguy cấp]]. Trong nhiều thập kỷ, săn bắn quy mô lớn đã làm dấy lên mối quan tâm quốc tế về tương lai của loài này, nhưng quần thể đã phục hồi trở lại sau khi các biện pháp kiểm soát và hạn ngạch bắt đầu có hiệu lực.<ref>{{cite web|url=http://www.polarbearsinternational.org/about-polar-bears/what-scientists-say/why-polar-bear-hunting-allowed|title=Why is polar bear hunting allowed?|last=Amstrup|first=Steven C.|author-link=Steven Amstrup|archive-url=https://web.archive.org/web/20150708181817/http://www.polarbearsinternational.org/about-polar-bears/what-scientists-say/why-polar-bear-hunting-allowed|archive-date=8 July 2015|access-date=8 July 2015}}</ref> Trong hàng ngàn năm, gấu Bắc Cực đã là một nhân vật quan trọng trong đời sống vật chất, tinh thần và văn hóa của các dân tộc vùng cực, và gấu Bắc Cực vẫn quan trọng trong nền văn hóa của họ. Trong lịch sử, gấu Bắc Cực còn được gọi là "gấu trắng".<ref>{{cite encyclopedia|title=Definition of 'white bear'|encyclopedia=Collins English Dictionary|publisher=HarperCollins Publishers LLC|location=Glasgow, Scotland|url=https://www.collinsdictionary.com/dictionary/english/white-bear|access-date=21 October 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20171015202910/https://www.collinsdictionary.com/dictionary/english/white-bear|archive-date=15 October 2017|url-status=live}}</ref> Nó đôi khi được gọi là "nanook", dựa trên thuật ngữ ''nanuq'' của [[Inuit|người Inuit]].<ref name=":1">{{cite web|url=http://www.thearcticsounder.com/news/show/1309|title=Alaska, Chukotka sign agreement to manage polar bears|last=Ben-Yosef|first=Tamar|date=1 February 2008|website=The Arctic Sounder|archive-url=https://web.archive.org/web/20081217021542/http://www.thearcticsounder.com/news/show/1309|archive-date=17 December 2008|access-date=4 September 2020}}</ref>