Khác biệt giữa các bản “Lịch sử tiến hóa của sự sống”

==== Giả thuyết đất sét ====
{{main|Thế giới ARN}}
ARN thì phức tạp và không hoài nghi ngờ gì về chuyệnviệc liệu nó có thể sinhxuất sản khônghiện theo cách khoaphi sinh học trong tự nhiên.<ref name="RNANaturalSynthesisProblems" /> Một số loại [[đất sét]], đáng chú ý là [[montmorillonit]], có các thuộc tính khiến chúng trở thành chất gia tốc đáng tin cậy cho sự nổi lên của một thế giới ARN: chúng phát triển bằng cách tự nhân đôi kiểu mô hình [[tinh thể]] của chúng; chúng tuân theo một cái tương tự như chọn lọc tự nhiên, trong đó "loài" đất sét phát triển nhanh nhất trong một môi trường cụ thể thì nhanh chóng trở nên vượt trội; và chúng có thể xúc tác cho quá trình hình thành của các phân tử ARN.<ref>{{harvnb|Cairns-Smith|1968|pp=57–66}}</ref> Mặc dù ý tưởng này chưa trở thành đồng thuận khoa học, nó vẫn có các nhà ủng hộ tích cực.<ref>{{chú thích tạp chí |last=Ferris |first=James P. |date=June 1999 |title=Prebiotic Synthesis on Minerals: Bridging the Prebiotic and RNA Worlds |journal=[[The Biological Bulletin]] |volume=196 |issue=3 |pages=311–314 |doi=10.2307/1542957 |jstor=1542957 |pmid=10390828 |ref=harv}} "This paper was originally presented at a workshop titled ''Evolution: A Molecular Point of View''."</ref>
 
Nghiên cứu trong năm 2003 báo cáo rằng montmorillonite cũng có thể đẩy nhanh quá trình biến đổi [[axit béo]] thành "bong bóng", và rằng những "bong bóng" đó có thể đóng gói những ARN được đính vào đất sét. Những "bong bóng" này sau đó có thể phát triển bằng cách hấp thụ lipid được bổ sung và rồi sau đó phân chia. Sự hình thành của các tế bào sớm nhất có thể đã được trợ giúp bởi những quá trình tương tự như vậy.<ref>{{chú thích tạp chí |last1=Hanczyc |first1=Martin M. |last2=Fujikawa |first2=Shelly M. |last3=Szostak |first3=Jack W. |authorlink3=Jack W. Szostak |date=ngày 24 tháng 10 năm 2003 |title=Experimental Models of Primitive Cellular Compartments: Encapsulation, Growth, and Division |url=http://www.sciencemag.org/content/302/5645/618.abstract |journal=Science |volume=302 |issue=5645 |pages=618–622 |bibcode=2003Sci...302..618H |doi=10.1126/science.1089904 |pmid=14576428 |accessdate = ngày 26 tháng 1 năm 2015 |ref=harv|pmc=4484575 }}</ref>
73

lần sửa đổi