Khác biệt giữa các bản “Mèo rừng châu Phi”

không có tóm lược sửa đổi
{{Speciesbox
{{Taxobox
| name = Mèo rừng châu Phi<ref name=msw3>{{MSW3 Wozencraft | pages = 536-537}}</ref>
| image = AfricanWildCatParc des Felins Chat de Gordoni 28082013 2.jpg
| image_caption= An African wildcat at [[Parc des Félins]]
| image_width = 200px
| genus = ''[[Chi Mèo|Felis]]''
| image_caption =
| species= lybica
| regnum = [[Động vật|Animalia]]
| authority= [[Georg Forster|Forster]], 1780
| phylum = [[Động vật có dây sống|Chordata]]
| subdivision_ranks = Subspecies
| classis = [[Lớp Thú|Mammalia]]
| subdivision=
| ordo = [[Bộ Ăn thịt|Carnivora]]
*''F. l. lybica'' {{small|Forster, 1780}}
| familia = [[Họ Mèo|Felidae]]
*''[[Southern African wildcat|F. l. cafra]]'' {{small|(Desmarest, 1822)}}
| genus = ''[[Chi Mèo|Felis]]''
*''[[Asiatic wildcat|F. l. ornata]]'' {{small|(Gray, 1830)}}
| species = ''[[Mèo rừng|F. silvestris]]''
| synonyms=
| subspecies = '''''F. s. lybica'''''
| range_map=AfricanWildcat_distribution.jpg
| trinomial = ''Felis silvestris lybica''
| range_map_caption=Distribution of the African wildcat in 2015<ref name=iucn/>
| trinomial_authority = [[Johann Reinhold Forster|Forster]], 1770
}}
 
'''Mèo rừng châu Phi''' ('''''Felis silvestris lybica'''''), '''mèo sa mạc''' hay '''Vaalboskat''' (mèo rừng tối trong ngôn ngữ [[Afrikaans]]) là một [[phân loài]] của [[mèo rừng]] ''Felis silvestris''. Chúng hình thành và tách biệt khỏi các nòi mèo khác vào khoảng 131.000 năm về trước.<ref name = Science>{{chú thích | last1=Driscoll | first1=Carlos A. |last2=Menotti-Raymond | first2=Marilyn | last3=Roca | first3=Alfred L. | last4=Hupe | first4=Karsten |last5=Johnson | first5=Warren E.| last6=Geffen | first6=Eli | last7=Harley | first7=Eric H. | last8=Delibes | first8=Miguel | last9=Pontier | first9=Dominique | last10=Kitchener | first10=Andrew C. | last11=Yamaguchi | first11=Nobuyuki | last12=O'Brien | first12=Stephen J. | last13=Macdonald | first13=David W. |year=1997| journal=Science | volume=317 | pages=519&ndash;523 | title = The near eastern origin of cat domestication | url = http://www.sciencemag.org/cgi/content/abstract/1139518| doi=10.1126/science.1139518 | pmid=17600185}}.</ref> Một số cá thể mèo rừng châu Phi được [[thuần hóa]] vào khoảng 10 nghìn năm về trước ở vùng [[Trung Đông]] và trở thành tổ tiên của [[mèo|mèo nhà]] ngày nay. Hài cốt của những con mèo nhà đầu tiên được tìm thấy trong các ngôi mộ cổ có niên đại 9.500 năm ở [[Cộng hòa Síp|Đảo Síp]].<ref>{{chú thích|last=Kingdon|first=Jonathan|title=East African Mammals: Carnivores|publisher=University of Chicago Press|year=1988|isbn=0-226-43721-3}}.</ref><ref>{{chú thích | url=http://www.nytimes.com/2007/06/29/science/29cat.html | publisher=New York Times |title= Study Traces Cat’s Ancestry to Middle East | accessdate=19-Apr-2010 | first=Nicholas | last=Wade | date=ngày 29 tháng 6 năm 2007}}.</ref>
 
==Đặc điểm hình thái==
Thức ăn chủ yếu của mèo rừng châu Phi là [[chuột nhắt]], [[chuột cống]] và các loài [[thú]] nhỏ khác, đồng thời các loài [[chim]], [[động vật bò sát|bò sát]], [[động vật lưỡng cư|lưỡng cư]] và [[côn trùng]] cũng có thể là nạn nhân của chúng. Mèo rừng tiếp cận con mồi một cách từ tốn, và tấn công ngay khi con mồi nằm trong tầm bắt của nó (chừng 1 mét). Mèo rừng châu Phi chủ yếu hoạt động vào lúc hoàng hôn và đêm tối. Khi gặp kẻ địch, nó xù lông lên để kẻ thù lầm tưởng là kích cỡ của chú mèo tăng đột ngột. Vào ban ngày, mèo rừng thường ẩn nấp và nghỉ ngơi trong các bụi rậm, mặc dù chúng cũng hay ra ngoài kiếm ăn vào những lúc trời nhiều mây và tối. Lãnh thổ của một con mèo đực bao trùm lên một phần lãnh thổ của vài con mèo cái, who defend the territory against intruders. Một con mèo cái sinh 2-6 con trong một lứa, nhưng thường thì mèo mẹ chỉ sinh ba con một lần. Chúng thường sinh con trong một hố nhỏ trên mặt đất, có thể là hố do mèo mẹ tự đào hoặc một hõm nhỏ hình thành do tự nhiên. Thời gian mang thai kéo dài từ 56-69 ngày. Mèo con thuộc dạng [[con non yếu]], mới sinh ra chưa mở mắt và cần sự chăm sóc kỹ lưỡng của mèo mẹ. Phần lớn mèo con được sinh ra vào [[mùa mưa]] khi nguồn thức ăn phong phú. Chúng sống với mẹ chừng 5-6 tháng và trưởng thành sinh dục vào lúc 1 tuổi.
 
==Nguồn gốc phân loài==
[[Tập tin:Stamp of Azerbaijan 275.jpg|nhỏ|Mèo rừng châu Phi trên một con tem năm 1994 của [[Postage stamps and postal history of Azerbaijan|Azerbaijan]]]]
Theo một nghiên cứu trên [[ADN ti thể]] của 979 con mèo nhà và mèo rừng châu Âu, châu Phi, châu Á, mèo rừng châu Phi ''Felis silvestris lybica'' tách khỏi phân loài [[mèo rừng châu Âu]] ''Felis silvestris silvestris'' vào khoảng 173.000 năm trước đây và khỏi các phân loài mèo rừng ''F. s. ornata'' và ''F. s. cafra'' chừng 131.000 năm trước đây. Khoảng 10.000 năm về trước, một vài cá thể ''Felis silvestris lybica'' được thuần hóa ở [[Trung Đông]]. Mèo nhà hiện đại bắt nguồn từ ít nhất 5 cá thể tổ tiên chung. Không có bất cứ phân loài nào của mèo rừng ''Felis silvestris'' đóng góp di truyền vào nòi mèo nhà, và nhiều gen ti thể của các nòi này đang trộn lẫn với gen của mèo nhà do quá trình giao phối với [[mèo hoang]].<ref name="Science"/> Hiện nay, chỉ có một tổ chức duy nhất hoạt động với mục tiêu bảo tồn nguồn gen của mèo rừng, đó là [[Alley Cat Rescue]].
 
== Tem ==
73

lần sửa đổi