Khác biệt giữa các bản “Mèo rừng châu Phi”

không có tóm lược sửa đổi
| name= Mèo rừng châu Phi
| image= Parc des Felins Chat de Gordoni 28082013 2.jpg
| image_caption= AnMột Africancon wildcatmèo atrừng châu Phi ở [[Parc des Félins]]
| genus= Felis
| species= lybica
}}
 
'''Mèo rừng châu Phi''' ('''''Felis lybica''''') là một [[loài]] của [[mèo rừng]]. Chúng hình thành và tách biệt khỏi các nòi mèo khác vào khoảng 131.000 năm về trước.<ref name = Science>{{chú thích | last1=Driscoll | first1=Carlos A. |last2=Menotti-Raymond | first2=Marilyn | last3=Roca | first3=Alfred L. | last4=Hupe | first4=Karsten |last5=Johnson | first5=Warren E.| last6=Geffen | first6=Eli | last7=Harley | first7=Eric H. | last8=Delibes | first8=Miguel | last9=Pontier | first9=Dominique | last10=Kitchener | first10=Andrew C. | last11=Yamaguchi | first11=Nobuyuki | last12=O'Brien | first12=Stephen J. | last13=Macdonald | first13=David W. |year=1997| journal=Science | volume=317 | pages=519&ndash;523 | title = The near eastern origin of cat domestication | url = http://www.sciencemag.org/cgi/content/abstract/1139518| doi=10.1126/science.1139518 | pmid=17600185}}.</ref> Một số cá thể mèo rừng châu Phi được [[thuần hóa]] vào khoảng 10 nghìn năm về trước ở vùng [[Trung Đông]] và trở thành tổ tiên của [[mèo|mèo nhà]] ngày nay. Hài cốt của những con mèo nhà đầu tiên được tìm thấy trong các ngôi mộ cổ có niên đại 9.500 năm ở [[Cộng hòa Síp|Đảo Síp]].<ref>{{chú thích|last=Kingdon|first=Jonathan|title=East African Mammals: Carnivores|publisher=University of Chicago Press|year=1988|isbn=0-226-43721-3}}.</ref><ref>{{chú thích | url=http://www.nytimes.com/2007/06/29/science/29cat.html | publisher=New York Times |title= Study Traces Cat’s Ancestry to Middle East | accessdate=19-Apr-2010 | first=Nicholas | last=Wade | date=ngày 29 tháng 6 năm 2007}}.</ref>
 
==Đặc điểm hình thái==
73

lần sửa đổi