Khác biệt giữa các bản “Tongchang”

n
→‎top: clean up, replaced: → (117), → (32) using AWB
(AlphamaEditor)
n (→‎top: clean up, replaced: → (117), → (32) using AWB)
{{Thông tin đơn vị hành chính Triều Tiên
| tên = Tongchang
| bảng rộng =
| miền = bắc
| logo =
| logo rộng =
| hình =
| hình rộng =
| chú thích hình =
| hangul = 동창군
| hanja = 東倉郡
| rr = Dongchang-gun
| mr = Tongch'ang kun
| hangul ngắn =
| hanja ngắn =
| rr ngắn =
| mr ngắn =
| diện tích = 665,2 km²
| ghi chú diện tích =
| độ cao =
| ghi chú độ cao =
| dân số = 28.665 người
| ghi chú dân số =
| năm dân số = 2008
| mật độ = 43 người/km²
| ghi chú mật độ =
| chính quyền =
| thị trưởng =
| thủ phủ =
| hành chính = 1 thị trấn, 1 khu lao động, 16 xã
| khu vực =
| phương ngữ =
| bản đồ = DPRK Pyongbuk-Tongchang.PNG
| bản đồ rộng = 200px
| chú thích bản đồ = Vị trí tại Pyongan Bắc
| tài liệu =
}}
'''Tongchang''' ([[Từ Hán-Việt|Hán Việt]]: ''Đông Thương'') là một huyện của tỉnh [[Pyongan Bắc]] tại [[Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên]]. Huyện giáp với [[Pyokdong|Pyoktong]] và [[Usi]] ([[Chagang]]) ở phía bắc, [[Unsan]] và [[Songwon]] ở phía đông, [[Taechon]] ở phía nam, [[Changsong]] cùng [[Taegwan]] ở phía tây.
 
Dãy núi Pinandok chạy qua phần phía bắc và phía đông của Tongchang, đỉnh cao nhất huyện là [[Tanpungdoksan]] (단풍덕산, 1159 m). [[Sông Changsong]] chảy theo hướng tây bắc-đông nam trên đường hợp lưu vào [[sông Đại Đồng]]. Nhiệt độ trung bình năm là 7 °C, trung bình tháng 1 là -10 °C và trung bình tháng 8 là 22,8 °C. Lượng mưa trung bình năm của huyện khá cao, đạt 1440 mm. Khoảng 80% diện tích của huyện là đất rừng (trong đó 40% là tùng bách, chiếm ưu thế là rừng hỗn hợp thông-sồi).
 
Ngành kinh tế chính trên địa bàn là khai mỏ. Mỏ vàng đầu tiên tại Taeyu-dong đã được một công ty Pháp mở vào năm 1896. Thêm vào đó là các mỏ bạc và [[apatit]]. Tongchang có ít đất canh tác hơn bất kỳ nơi nào trong tỉnh, chỉ với 6,5% tổng diện tích; phần lớn trong số đó (80%) là các ruộng khô không thích hợp cho trồng lúa gạo. Cây trồng chủ yếu của huyện là ngô. Huyện có một số nhà mày thủy điện quy mô nhỏ.