Khác biệt giữa các bản “Mẫu tin tài nguyên DNS”

chính tả: chả hạn
n (Đã lùi lại sửa đổi của 42.119.148.84 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Tuanminh01)
Thẻ: Lùi tất cả
(chính tả: chả hạn)
''NAME'', một địa chỉ tên miền đầy đủ (FQDN) để xác định một máy tính.
 
''TYPE'', kiểu mẫu ten, chảchẳng hạn mẩu tin địa chỉ (A RR): mẩu tin cho biết địa chỉ IP tương ứng của một tên miền, có dạng như "example IN A 172.16.48.1"
 
"TTL" chỉ ra mẫu tin tài nguyên này sẽ hợp lệ trong bao lâu. Trường này được sử dụng bởi những server đang trữ tạm các mẫu tin của server khác; khi trường TTL hết hạn, các mẫu tin chứa trường TTL hết hạn đó sẽ bị các server xóa khỏi cache của mình.