Khác biệt giữa các bản “Pelé”

không có tóm lược sửa đổi
(Vua của vua)
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động Đã được lùi sửa Sửa số liệu của tham số bản mẫu
Thẻ: Lùi lại thủ công
{{Khóa|small=yes}}
Vua bóng bàn
{{bài cùng tên}}
{{Portuguese name|Arantes|Nascimento}}
{{Thông tin nhân vật
| name = Pelé<br>[[Huân chương Đế quốc Anh|KBE]]
| image = Pele by John Mathew Smith.jpg
| caption = Pelé năm [[1995]]
| birth_name = Edson Arantes do Nascimento
| birth_date = {{birth date and age|1940|10|23}}
| birth_place = [[Três Corações]], [[Minas Gerais]], [[Brasil]]
| height = 173 cm
| occupation = {{flatlist|
* [[Bóng đá|Cầu thủ bóng đá]]
* [[nhà nhân đạo]]
}}
| networth =
| spouse = {{plainlist|
* {{marriage|Rosemeri dos Reis Cholbi|1966|1982}}
* {{marriage|Assíria Lemos Seixas|1994|2008}}
* {{marriage|Marcia Aoki|2016}}
}}
| partner = [[Xuxa Meneghel]] (1981–1986)
| children = 7
| residence =
| alma_mater =
| website = {{URL|https://pele10.com/}}
| signature =
| parents = [[Dondinho]], Celeste Arantes
| module = {{Infobox football biography |embed = yes
| position = {{plainlist|
* [[Tiền đạo (bóng đá)|Tiền đạo]]
* [[Tiền vệ công]]
}}
| youthyears1 = 1953–1956 |youthclubs1 = [[Bauru Atlético Clube|Bauru]]
| years1 = 1956–1974
| years2 = 1975–1977
| clubs1 = [[Santos FC|Santos]]
| clubs2 = [[New York Cosmos (1970–85)|New York Cosmos]]
| caps1 = 638
| goals1 = 619
| caps2 = 56
| goals2 = 31
| totalcaps = 694
| totalgoals = 650
| nationalyears1 = 1957–1971
| nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil|Brasil]]
| nationalcaps1 = 92
| nationalgoals1 = 77
| medaltemplates =
{{MedalCountry|{{BRA}}}}
{{MedalSport|[[Bóng đá]] nam}}
{{MedalCompetition|[[FIFA World Cup]]}}
{{MedalGold|[[Giải vô địch bóng đá thế giới 1958|Thuỵ Điển 1958]]|Đội tuyển quốc gia}}
{{MedalGold|[[Giải vô địch bóng đá thế giới 1962|Chile 1962]]|Đội tuyển quốc gia}}
{{MedalGold|[[Giải vô địch bóng đá thế giới 1970|México 1970]]|Đội tuyển quốc gia}}
{{MedalCompetition|[[Copa América]]}}
{{MedalSilver|[[Giải vô địch bóng đá Nam Mỹ 1959 (Argentina)|Argentina 1959]]|Đội tuyển quốc gia}}
}}
| cỡ hình =
| tên gốc =
| ngày mất =
| nơi mất =
| an táng =
| quốc gia =
| tên khác =
| dân tộc =
| quốc tịch = {{flag|Brasil}}
| học vị =
| năm hoạt động =
| tổ chức =
| nổi tiếng =
| notable works =
| quê quán =
| cân nặng =
| tiêu đề =
| nhiệm kỳ =
| tiền nhiệm =
| kế nhiệm =
| đảng phái =
| cha =
| mẹ =
| giải thưởng =
| cỡ chữ ký =
| manager club 1 = U-14 Brazil
| manager club 1 years = 1990-2009
| manager club 2 = Phú FC
| Manager club 2 years = 2010-2016
}}
'''Edson Arantes do Nascimento''' ({{IPA-pt|ˈɛtsõ (w)ɐˈɾɐ̃tʃiz du nɐsiˈmẽtu|br}}; sinh ngày [[23 tháng 10]] năm [[1940]]), được biết đến nhiều nhất với tên '''Pelé''', là một cựu [[cầu thủ bóng đá]] nổi tiếng người [[Brasil]]. Với biệt danh "Vua bóng đá", ông được coi là một trong những cầu thủ bóng đá xuất sắc nhất mọi thời đại. Vào năm [[1999]], ông được bầu chọn là Cầu thủ xuất sắc nhất [[thế kỉ 20]] bởi hiệp hội [[IFFHS]]. Cũng trong năm đó, ông được [[IOC]] bầu chọn là Vận động viên của [[Thế kỷ|thế kỉ]] và được [[tạp chí TIME]] đưa vào [[Time 100: Danh sách nhân vật ảnh hưởng nhất trên thế giới thế kỷ XX|danh sách 100 người có ảnh hưởng lớn nhất thế giới]]. Vào năm 2013, ông được [[FIFA]] trao tặng giải thưởng [[Quả bóng vàng]] danh dự (Ballon d'Or Prix d'Honneur).
 
Được phát hiện tài năng từ khi còn rất trẻ, Pelé bắt đầu chơi bóng cho [[Santos F.C.|Santos Futebol Clube]] khi mới 15 tuổi, vào đội tuyển quốc gia khi 16 tuổi và lần đầu đoạt [[Giải vô địch bóng đá thế giới|Cúp Thế giới]] khi mới ở tuổi 17. Trong sự nghiệp quốc tế của mình, ông đã giành được [[Cúp FIFA World Cup|ba Cúp thế giới]] của [[FIFA]] vào các năm [[Giải vô địch bóng đá thế giới 1958|1958]], [[Giải vô địch bóng đá thế giới 1962|1962]] và [[Giải vô địch bóng đá thế giới 1970|1970]], và là cầu thủ duy nhất từng làm như vậy. Pelé là cầu thủ ghi bàn hàng đầu mọi thời đại của [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil|Brasil]] với 77 bàn thắng trong 92 trận đấu. Ở cấp câu lạc bộ, ông là cầu thủ ghi bàn nhiều nhất cho [[Santos FC|Santos]], và đưa đội bóng đến chức vô địch [[Copa Libertadores]] năm [[1962]] và [[1963]]. "Cách chơi bùng nổ và thiên hướng ghi bàn ngoạn mục" của Pelé đã khiến ông trở thành một ngôi sao trên khắp thế giới. Kể từ khi giải nghệ năm [[1977]], Pelé là một đại sứ trên toàn thế giới về bóng đá và có nhiều liên doanh về diễn xuất và thương mại. Năm 2010, ông được bổ nhiệm làm Chủ tịch danh dự của [[New York Cosmos]].
 
Pelé cũng đã được biết đến với việc kết nối cụm từ "The Beautiful Game" với bóng đá. Một cầu thủ ghi bàn phong phú, Pelé đã được biết đến với khả năng thực hiện những cú sút mạnh mẽ và chính xác với cả hai chân cùng với việc dự đoán di chuyển của đối thủ trên sân. Trong phần đầu sự nghiệp của mình, Pelé chơi bóng trong hàng loạt các sơ đồ tấn công và sử dụng kỹ năng lừa bóng của mình để đi qua đối thủ. Sau này, ông đóng vai trò kiến thiết bóng phía sau tiền đạo tấn công. Ở [[Brasil]], Pelé được ca ngợi là một anh hùng dân tộc vì những thành tựu của mình trong bóng đá và sự hỗ trợ thẳng thắn của ông về các chính sách cải thiện điều kiện xã hội của người nghèo. Trong suốt sự nghiệp của mình và trong thời gian nghỉ hưu, Pelé đã nhận được nhiều giải thưởng cá nhân và nhóm cho màn trình diễn của ông trong [[bóng đá]], cho những thành tích kỷ lục và cho di sản của ông trong môn thể thao này.
 
== Tiểu sử ==