Khác biệt giữa các bản “Luis Suárez”

n
Reverted to revision 64053362 by 2001:EE0:4141:4646:F51F:1545:5818:F9B7 (talk)
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động Lùi lại thủ công
n (Reverted to revision 64053362 by 2001:EE0:4141:4646:F51F:1545:5818:F9B7 (talk))
Thẻ: Lùi sửa Twinkle
| years6 = 2020–
| clubs6 = [[Atlético Madrid]]
| caps6 = 206
| goals6 = 165
| nationalyears1 = 2006-20122006–2007
| nationalteam1 = U-20 Uruguay
| nationalcaps1 = 4
{{Medal|W|[[Copa América 2011|Argentina 2011]]|}}
}}
'''Luis''' Alberto '''Suárez Díaz''' Díaz (sinh ngày 24 tháng 1 năm 1987 ở [[Salto]]) là một cầu thủ bóng đá người [[Uruguay]] hiện đang là tiền đạo của [[Manchester United F.C.|Atletico Madrid]] và [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay]].
 
Khi còn ở Ajax, chủ yếu anh chơi trong vai trò của một thủtiền mônđạo hỗ trợ phía dưới [[Klaas-Jan Huntelaar]] và sau này là [[Marko Pantelić]]. Với sự xuất hiện của [[Martin Jol]] ở Ajax, Suarez được chọn là đội trưởng, thay thế cho sự ra đi của [[Thomas Vermaelen]]. Vào năm 2010, Suarez được bầu là ''Cầu thủ xuất sắc nhất năm của bóng đá Hà Lan'', kết thúc mùa giải cùng danh hiệu vua phá lưới với 35 bàn thắng (49 bàn trên mọi mặt trận). Cũng trong năm này, Suárez cũng có tên trong danh sách các cầu thủ ghi hơn 1100 bàn thắng cho Ajax, bao gồm nhiều danh thủ huyền thoại như [[Johan Cruijff|Johan Cruyff]], [[Marco van Basten]] và [[Dennis Bergkamp]].<ref .con cunamename="autogeneratedvi">{{chú thích web|url=http://www.vi.nl/Nieuws-item/184459/Suarez-veertiende-Ajacied-met-minimaal-honderd-goals.htm |title=Suarez veertiende Ajacied met minimaal honderd goals |publisher=Voetbal International |date = ngày 28 tháng 7 năm 2010 |accessdate = ngày 6 tháng 8 năm 2010 |archiveurl=http://archive.is/DQnk|archivedate = ngày 24 tháng 5 năm 2012}}</ref> Ngày [[28 tháng 1]] năm [[2011]], Ajax đã đồng ý giá chuyển nhượng 22,8 triệu [[bảng Anh|bảng]] (26,5 triệu [[euro]]) của Liverpool đưa ra.<ref name="ajaxliverpool">{{chú thích báo|url=http://www.ajax.nl/Nieuws/Nieuwsarchief/Nieuws-artikel/Suarez-verruilt-Ajax-voor-Liverpool.htm|title=Suarez verruilt Ajax voor Liverpool|date = ngày 28 tháng 1 năm 2011 |accessdate = ngày 28 tháng 1 năm 2011 |work=AFC Ajax|language=Tiếng Hà Lan}}</ref><ref name="liverpool-bbc">{{chú thích web|url=http://news.bbc.co.uk/sport2/hi/football/teams/l/liverpool/9377256.stm Liverpool agree £23m Luis Suarez deal with Ajax|title= Liverpool agree £23m Luis Suarez deal with Ajax|date = ngày 30 tháng 1 năm 2011 |work=BBC Sports|accessdate = ngày 31 tháng 1 năm 2011}}</ref> Suárez chính thức trở thành cầu thủ của Liverpool từ ngày 31 tháng 1. Vào ngày 11/7/2014, [[Liverpool F.C.|Liverpool]] xác nhận trên trang chủ đội bóng thương vụ Luis Suarez chuyển đến [[FC Barcelona|Barcelona]] đã hoàn tất với phí chuyển nhượng 11111 triệu $ (£881.72 triệu). Ngày 24/9/2020, anh chuyển sang thi đấu cho [[Atlético Madrid]] với giá 6 triệu euro. Anh nổi tiếng với tài năng cắn người ở World Cup 2014 trong trận đấu giữa Uruguay - Italy
 
== Sự nghiệp câu lạc bộ ==
Suárez nhận được vô số sự chú ý tiêu cực ở mùa giải 2008-09, do số thẻ vàng quá lớn mà anh phải nhận.<ref>[http://www.goal.com/en-india/news/1563/ajax/2008/11/10/957534/ajax-boss-van-basten-furious-with-suarez Ajax Boss Van Basten Furious With Suarez]</ref> Anh phải nhận thẻ vàng thứ 7 trong trận gặp [[FC Utrecht]] trong chiến thắng 2-0 của Ajax, điều này khiến anh bị treo giò trong trận gặp [[ADO Den Haag]].<ref>{{Chú thích web |url=http://www.brabantsdagblad.nl/sport/3771556/Ajax-wint-bekerduel-van-FC-Utrecht-20.ece |ngày truy cập=2010-07-03 |tựa đề=Ajax wint bekerduel van FC Utrecht: 2-0 (in Dutch) |archive-date=2011-07-24 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110724145718/http://www.brabantsdagblad.nl/sport/3771556/Ajax-wint-bekerduel-van-FC-Utrecht-20.ece |dead-url=yes }}</ref> Anh kết thúc mùa giải 2008-09 với 22 bàn trong 31 trận ở giải nội địa,<ref name="footballdatabase1"/> về đích thứ 2 trong danh sách các vua phá lưới, thua 1 bàn so với [[Mounir El Hamdaoui]] của [[AZ Alkmaar]].<ref>{{chú thích web|author=Netherlands |url=http://www.goal.com/en/news/462/netherlands/2009/05/23/1280510/goalcom-special-eredivisie-team-of-the-season-2008-09 |title=Special: Eredivisie Team Of The Season 2008-09 |publisher=Goal.com |date = ngày 23 tháng 5 năm 2009 |accessdate = ngày 13 tháng 4 năm 2010}}</ref>
 
Ở mùa giải 2009-10 anh ghi bàn thắng đầu tiên ở giải nội địa trong trận đấu thứ 2 gặp [[RKC Waalwijk]] vào ngày [[8 tháng 8]] năm 2009, ghi một hattrick trong chiến thắng 4-1, với bàn thắng thứ hai được ghi từ khoảng cách 25m.<ref>{{chú thích web|author=Associated Press 2009-08-09 03:58 AM |url=http://www.etaiwannews.com/etn/news_content.php?id=1026496&lang=eng_news |title=Ajax beats RKC Waalwijk 4-1 in Dutch league |publisher=Etaiwannews.com |date = ngày 9 tháng 8 năm 2009 |accessdate = ngày 13 tháng 4 năm 2010}}</ref> Anh ghi thêm bàn sau khi lập cú đúp vào lưới đối thủ kình địch [[PSV Eindhoven]], mặc dù trận đó Ajax đã thua 4-3.<ref>{{chú thích web |url=http://www.sportinglife.com/football/news/story_get.cgi?STORY_NAME=soccer/09/08/15/SOCCER_Eredivisie_Review.html&TEAMHD=soccer |title=Psv Beat Ajax In Seven-Goal Thriller |publisher=Sportinglife.com |date= |accessdate=ngày 13 tháng 4 năm 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110629174243/http://www.sportinglife.com/football/news/story_get.cgi?STORY_NAME=soccer%2F09%2F08%2F15%2FSOCCER_Eredivisie_Review.html&TEAMHD=soccer |archivedate=2011-06-29 |dead-url=no" == DeadURL or "không }}</ref> Trong trận play-off lượt đi của [[Europa League]], Suárez ghi 4 bàn trong chiến thắng 5-0 trước [[Slovan Bratislava]] vào ngày 20 tháng 8 năm 2009.<ref>{{chú thích web|author=Europa League |url=http://www.goal.com/en/news/166/europa-league/2009/08/20/1451727/ajax-5-0-slovan-bratislava-superb-suarez-scores-four-to-down |title=Ajax 5–0 Slovan Bratislava: Superb Suarez Scores Four To Down Brave Slovakians |publisher=Goal.com |date = ngày 20 tháng 8 năm 2009 |accessdate = ngày 13 tháng 4 năm 2010}}</ref> Một tháng sau, vào ngày [[20 tháng 9]] năm 2009, Suárez bỏ lỡ 2 quả phạt đền khi Ajax đánh bại [[FC Timişoara]] 2-1 để vào tới vòng knockout của Europa League. Vào ngày 23 tháng 12 năm 2009, anh ghi 6 bàn trong trận đấu gặp đội nghiệp dư WHC ở cúp quốc gia Hà Lan để giúp Ajax thắng 14-1.<ref>{{chú thích web|url=http://soccernet.espn.go.com/match?id=284849&cc=4716&league=NED.CUP |title=Match: WHC vs Ajax Amsterda |publisher=Soccernet |date = ngày 23 tháng 12 năm 2009 |accessdate = ngày 13 tháng 4 năm 2010}}</ref> Vào ngày 11 tháng 4 năm 2010, Suarez ghi 3 bàn trong hiệp 1 trận gặp [[VVV Venlo]], lần này họ thắng 7-0. Suárez kết thúc mùa giải 2009-10 với danh hiệu vua phá lưới cùng 35 bàn (49 bàn trên mọi mặt trận) và là Cầu thủ xuất sắc nhất năm của bóng đá Hà Lan.<ref>{{chú thích web|author=Johannes Baas |url=http://www.elsevier.nl/web/Nieuws/Sport/264665/Luis-Suarez-beste-eredivisievoetballer-van-het-jaar.htm |title=Luis Suarez beste eredivisievoetballer van het jaar |publisher=Elsevier.nl |date = ngày 3 tháng 5 năm 2010 |accessdate = ngày 3 tháng 5 năm 2010}}</ref>
 
=== Liverpool ===
| 8. || 9 tháng 9 năm 2009 || Sân vận động Centenario, Montevideo, Uruguay || {{fb|COL}} || style="text-align:center;"| '''1'''–0 || style="text-align:center;"| 3–1
|-
| 9. || 10 tháng 10 năm 2009 || [[Sân vận động OlympicOlímpico Atahualpa]], [[Quito]], [[Ecuador]] || {{fb|ECU}} || style="text-align:center;"| '''1'''–1 || style="text-align:center;"| 2–1
|-
| 10. || 3 tháng 3 năm 2010 || [[AFG Arena]], [[St. Gallen]], [[Thụy Sĩ]] || {{fb|SUI}} || style="text-align:center;"| '''2'''–1 || style="text-align:center;"| 3–1 || Giao hữu
| 13. || style="text-align:center;" | '''2'''–1
|-
| 14. || rowspan="3" | 8 tháng 10 năm 2010 || rowspan="3" | [[Sân vận động Bung Karno|Sân vận động Gelora Bung Karno]], [[Jakarta]], [[Indonesia]] || rowspan="3" | {{fb|INA}} || style="text-align:center;"| '''2'''–1 || rowspan=2 style="text-align:center;"| 7–1 || rowspan="4" | Giao hữu
|-
| 15. || style="text-align:center;" | '''3'''–1
| 18. || 4 tháng 7 năm 2011 || [[Sân vận động Bicentenario]], [[San Juan]], [[Argentina]] || rowspan="3" | {{fb|PER}} || style="text-align:center;"| '''1'''–1 || rowspan=4|[[Cúp bóng đá Nam Mỹ 2011|Copa América 2011]]
|-
| 19. || rowspan="2" | 19 tháng 7 năm 2011 || rowspan="2" | [[Sân vận động thànhCiudad phốde La Plata]], [[La Plata]], Argentina || style="text-align:center;"| '''1'''–0 || rowspan="2" style="text-align:center;" | 2–0
|-
| 20. || style="text-align:center;" | '''2'''–0
|-
| 21. || 24 tháng 7 năm 2011 || [[Sân vận động tượng đài Antonio Vespucio Liberti|Sân vận động tượng đàiMonumental]], [[Buenos Aires]], Argentina || {{fb|PAR}} || style="text-align:center;"| '''1'''–0 || style="text-align:center;"| 3–0
|-
| 22. || 7 tháng 10 năm 2011 || rowspan="5" |Sân vận động Centenario, Montevideo, Uruguay || {{fb|BOL}} || style="text-align:center;"| '''1'''–0 || style="text-align:center;"| 4–2|| rowspan=5|[[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014 khu vực Nam Mỹ|Vòng loại World Cup 2014]]
| 36. || 14 tháng 8 năm 2013 || [[Sân vận động Miyagi]], [[Rifu, Miyagi|Rifu]], [[Nhật Bản]] || {{fb|Nhật Bản}} || <center>'''3'''–0 || <center>4–2 || Giao hữu
|-
| 37. || 6 tháng 9 năm 2013 || rowspan="2" | [[Sân vận động Quốcquốc gia Lima]], [[Lima]], [[Peru]] || rowspan="2" | {{fb|PER}} || <center>'''1'''–0 || rowspan="2" | <center>2–1 || rowspan="3" | Vòng loại World Cup 2014
|-
| 38. || 6 tháng 9 năm 2013 || <center>'''2'''–0
| 46. || 6 tháng 9 năm 2016 || Sân vận động Centenario, Montevideo, Uruguay || {{fb|PAR}} || <center>'''3'''–0 || <center>4–0
|-
| 47. || 11 tháng 10 năm 2016 || [[Sân vận động Đô thịMetropolitano Roberto Meléndez]], [[Barranquilla]], [[Colombia]] || {{fb|COL}} || <center>'''2'''–1 || <center>2–2
|-
| 48. || rowspan="2" | 10 tháng 10 năm 2017 || rowspan="2" | Sân vận động Centenario, Montevideo, Uruguay || rowspan="2" | {{fb|BOL}} || <center>'''3'''–1 || rowspan="2" | <center>4–2
| 62. || <center>'''2'''–4
|-
| 63. || 13 tháng 11 năm 2020 || Sân vận động Đô thịMetropolitano Roberto Meléndez, Barranquilla, Colombia || {{fb|COL}} || <center>'''2'''–0 || <center>3–0
|}