Khác biệt giữa các bản “Xạ đen”

Bổ sung thông tin.
(Sửa tên)
Thẻ: Soạn thảo trực quan Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động Sửa đổi di động nâng cao
(Bổ sung thông tin.)
Thẻ: Soạn thảo trực quan Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động Sửa đổi di động nâng cao Thêm thẻ nowiki
'''Dây gối (PHH),''' trước đây được các nhà khoa học được gọi là '''Xạ đen châu Âu [https://m.suckhoedoisong.vn/hieu-dung-ve-cay-xa-den-ho-tro-chong-ung-thu-n177697.html]''' ([[danh pháp hai phần]]:) là loài thực vật thuộc họ [[Họ Dây gối|Celastraceae]]. Chúng được [[George Bentham]] miêu tả khoa học đầu tiên năm 1851.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.theplantlist.org/tpl1.1/record/kew-2707528| tiêu đề=''Celastrus hindsii''|ngày truy cập=ngày 28 tháng 8 năm 2013| tác giả 1=The Plant List | năm =2010}}</ref>
 
<nowiki>***</nowiki> Tránh nhầm với cây xạ đen trong dân gian là Ehretia dentata (Cùm cụm răng, PHH), xạ đen Hòa Bình - Ehretia asperula (Dót, PHH) và xạ đen Khánh Hòa/xạ đen răng cưa - Ehretia macrophylla (Dót lá to, PHH).
Cây xạ đen còn có các tên gọi là bách giải, đồng triều, bạch vạn hoa, cây dây gối (thuộc [[Chi Dây gối|Chi đây gối]]), hay quả nâu, hoặc cây ung thư (dân tộc Mường, Việt Nam).
 
 
Cây xạ đen châu Âu còn có các tên gọi là bách giải, đồng triều, bạch vạn hoa, cây dây gối (thuộc [[Chi Dây gối|Chi đây gối]]), hay quả nâu, hoặc cây ung thư (dân tộc Mường, Việt Nam).
 
== Đặc điểm thực vật học ==
172

lần sửa đổi