Khác biệt giữa các bản “Curcuma parviflora”

không có tóm lược sửa đổi
| synonyms = ''Hitcheniopsis parviflora'' <small>(Wall.) Loes., 1930</small>
}}
'''''Curcuma parviflora''''' là một loài [[thực vật có hoa]] trong [[họ Gừng]]. Loài này được Nathaniel Wallich mô tả khoa học đầu tiên năm 1830 theo mẫu vật thu thập từ rừng ven [[sông Irrawaddy]], từ [[Pyay|Prome]] tới [[Inwa|Ava]].<ref name=Wallich30/><ref>{{Chú thích web | url=http://www.theplantlist.org/tpl1.1/record/kew-235265 | tiêu đề=''Curcuma parviflora'' | ngày truy cập=ngày 16 tháng 7 năm 2013 | tác giả 1=The Plant List | năm=2010}}</ref>
 
==Phân bố==
{{cquote|Địa thực vật cao 40 cm, có củ vào 1 cm, có vảy. Lá 3-5, phiến bầu dục, to 15-23 × 6-8 cm, không lông hai mặt, cuống dài 10-20 cm, mép ngắn. Phát hoa giữa lá, cao 4-6 cm; lá hoa 3 × 1-1,2 cm, lá hoa trên hơi khác màu; đài 8 mm, 3 răng; vành có ống 2 lần dài hơn, cánh hoa 7 mm; bao phấn không móng; tiểu nhụy lép trắng, thon, dài hơn cánh hoa; môi dài bằng ngang, tim tím có sọc trắng.}}
 
Tuy nhiên, theo Jana Leong‐Škorničková, Otakar Šída và Trần Hữu Đăng (2014) thì loài này không gặp trên thực địa cũng như trong các phòng mẫu cây tại Campuchia, Lào, Việt Nam.<ref name=Skornick14>Jana Leong‐Škorničková, Otakar Šída & Trần Hữu Đăng, 2014. [https://onlinelibrary.wiley.com/doi/full/10.1111/njb.91749 ''Curcuma pygmaea'' sp. nov. (Zingiberaceae) from Vietnam and notes on two related species ''C. parviflora'' and ''C. thorelii'']. ''Nordic Journal of Botany'' 32(1): 119-127, {{doi|10.1111/njb.91749}}</ref>
 
==Mô tả==
Rễ mọng, nằm ngang, các sợi rễ mập hơn, mọng, với các bướu nhỏ hình chùy hay thay đổi, không thấy củ. Lá thẳng, tỏa rộng, hình trứng-thuôn dài, nhọn thon, đáy gần thuôn tròn lệch, gợn sóng, dài 6-8 đốt ngón cái (15-20 cm, 1 pollicaris = 2,46 cm), nhẵn nhụi, mặt dưới xanh xám, cuống lá thanh mảnh, có rãnh, dài bằng hoặc ngắn hơn một nửa, đáy giãn nở thành cuống ngắn, ép hai bên xếp lợp. Cành hoa bông thóc ở giữa bẹ với cuống mọc thẳng, cuống hình trụ ngắn, thuôn dài, 3 đốt ngón cái (7,5 cm), ngay phía trên điểm giữa cuống bên trong nổi cao. Lá bắc mào màu trắng, có khi với mảng màu xanh lục ở đỉnh. Lá bắc sinh sản hình trứng, tù, màu xanh lục, xếp lợp bốn hàng, xim hoa bọ cạp xoắn ốc 2-3 hoa, đáy hợp sinh bên trong lõm. Hoa rất nhỏ, thò dài ra từ các lá bắc, màu trắng, cánh môi màu tím. Đài hoa hình ống, ngắn, họng 3 răng tù, răng phía dưới xẻ sâu, tách biệt và lớn. Phiến thùy hình mác, tù, tụ lại phía trên bao phấn, gần đều, đỉnh hơi cong; cánh môi thuôn dài-hình trứng ngược, tù, rộng đầu, uốn cong, phần trên màu tím, với các vạch màu trắng tỏa ra rìa, phía dưới hơi thu nhỏ, 2 lần lớn hơn các thùy ngoài. Bao phấn ngắn, xiên, bán trong suốt, có lông tơ mịn, đáy gần như có khớp, tù và trần trụi, phần trước 2 thùy; mào ngắn, hình mác, nhọn, uốn cong. Đầu nhụy phía dưới rãnh mào bao phấn, hình phễu, cửa vào nằm ngang.<ref name=Wallich30/>
 
Các họ hàng gần của ''C. parviflora'' là ''[[Curcuma pygmaea|C. pygmaea]]'' và ''[[Curcuma thorelii|C. thorelii]].<ref name=Skornick14/> Có ít nhất là 5 thù hình của loài này. Số nhiễm sắc thể ''2n'' = 28, 30, 32, 34, 36 và 42,<ref name=Skornick07>Leong‐Škorničková J., Šída O., Jarolímová V., Sabu M., Fér T., Trávníček P. & Suda J., 2007. [https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2533610/ Chromosome numbers and genome size variation in Indian species of ''Curcuma'' (Zingiberaceae)]. ''Ann. Bot.'' 100: 505–526, xem table 1 tại trang 509.</ref> cho thấy nó có thể là một phức hợp loài.<ref name=Skornick14/>
 
==Thư viện ảnh==