Khác biệt giữa các bản “Curcuma parvula”

không có tóm lược sửa đổi
 
| ordo = [[Bộ Gừng|Zingiberales]]
| familia = [[Họ Gừng|Zingiberaceae]]
| subfamilia = [[Zingiberoideae]]
| tribus = [[Zingibereae]]
| genus = ''[[Chi Nghệ|Curcuma]]''
| species = '''''C. parvula'''''
| binomial = ''Curcuma parvula''
| binomial_authority = [[Andrew Thomas Gage|Gage]], 1904<ref name=Gage04>Gage A. T., 1904. [https://www.biodiversitylibrary.org/page/53526167#page/128/mode/1up The vegetation of the district of Minbu in Upper Burma: LXXXVI. Scitamineae - 660. ''Curcuma parvula'']. ''Records of the Botanical Survey of India'' 3(1): 106.</ref>
| binomial_authority = [[Andrew Thomas Gage|Gage]], 1904
| range_map =
| range_map_caption =
| synonyms =
}}
'''''Curcuma parvula''''' là một loài [[thực vật có hoa]] trong [[họ Gừng]]. Loài này được Andrew Thomas Gage mô tả khoa học đầu tiên năm 1904.<ref name=Gage04/><ref>{{chú thích web | url=http://www.theplantlist.org/tpl1.1/record/kew-235266 | title=''Curcuma parvula'' | accessdate=ngày 16 tháng 7 năm 2013 | author=The Plant List | year =2010}}</ref>
 
==ChúPhân thíchbố==
Loài này có ở huyện Minbu, vùng [[vùng Magway|Magway]], Thượng [[Myanmar]].<ref name=POWO>[http://powo.science.kew.org/taxon/796461-1 ''Curcuma parvula''] trong Plants of the World Online. Tra cứu ngày 6-3-2021.</ref>
{{tham khảo|2}}
 
==Liên kết ngoàitả==
Thân rễ nhỏ, hình trứng; với vài nhánh dày, màu trắng chui xuống dưới kết thúc bằng các củ hình trái xoan, kích thước 2 x 1,2 cm. Cây lùn, không cao quá 20 cm. Lá 5-8, mọc thành búi lá, bẹ lá dài 2,5-4,5 cm, gối lên nhau ở gốc (cưỡi), cuống lá dài 1,2-1,8 cm, phiến lá hình mác hẹp, nhọn thon, thu nhỏ dần thành cuống, nhẵn nhụi cả hai mặt, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới nhạt màu hơn, dài 6,5-16,5 cm, rộng 1,2-1,8 cm. Cành hoa bông thóc xuất hiện giữa lá, có cuống rất ngắn, ít hoa, lá bắc màu xanh lục, dài ~1,8 cm, lá bắc mào có ánh hồng. Hoa dài 2,8 cm, ống tràng dài 1,8 cm. Đài hoa màu trắng, có lông tơ, cao tới nửa ống tràng, 3 răng nhỏ thuôn tròn. Các thùy tràng bên gần đều, màu trắng, trong mờ, hình trứng rộng. Thùy tràng lưng (thùy sau) lớn hơn và có nắp. Các nhị lép bên thuôn dài, màu vàng. Cánh môi màu vàng, thuôn dài rộng, 3 thùy khó thấy, các thùy bên kém phát triển còn thùy giữa thò ra, rộng đầu. Bao phấn thuôn dài với các sừng cong vào phía dưới. Đầu nhụy hình thìa. Ra hoa khoảng tháng 7.<ref name=Gage04/>
 
==Chú thích==
*{{commonscat-inline|Curcuma parvula}}
*{{wikispecies-inline|Curcuma parvula}}
*{{IPNI2|Curcuma parvula|796461-1|accessdate=ngày 16 tháng 7 năm 2013}}
{{tham khảo|2}}
{{taxonbar|from=Q15327394}}
 
[[Thể loại:Chi Nghệ|P]]