Khác biệt giữa các bản “Curcuma attenuata”

không có tóm lược sửa đổi
| synonyms =
}}
'''''Curcuma attenuata''''' là một loài [[thực vật có hoa]] trong [[họ Gừng]]. Loài này được Nathaniel Wallich đưa vào danh sách của ông năm 1832 nhưng không có mô tả khoa học kèm theo.<ref>Wallich N., 1832. [https://www.biodiversitylibrary.org/item/15503#page/223/mode/1up ''Curcuma attenuata'']. ''Numer. List'', số 6602, (tr. 223).</ref> Năm 1890, John Gilbert Baker cung cấp mô tả khoa học đầu tiên cho nó.<ref name=Baker90/><ref>{{chú thích web | url=http://www.theplantlist.org/tpl1.1/record/kew-235194 | title=''Curcuma attenuata'' | accessdate=ngày 16 tháng 7 năm 2013 | author=The Plant List | year=2010}}</ref> Mẫu vật do Wallich thu thập tại bờ sông [[Irrawaddy]].<ref name=Baker90/>
 
==Phân bố==
 
==Mô tả==
Thân rễ nhỏ, hình cầu; củ không cuống thuôn dài. Búi lá dài 2,5-3 ft (76-90 cm), cuống lá dài, thanh mảnh, dài bằng phiến lá; phiến lá có kết cấu rắn chắc hơn so với thường thấy trong chi này, rất nhẵn nhụi, dài 1-1, 5 ft (30-46 cm), lá hình mũi mác, thu nhỏ dần về phía đáy và đỉnh nhọn. Lá bắc hoa nhỏ, dài dưới 1 inch (2,5 cm), dạng màng, rất tù; lá bắc mào ít, thuôn dài, sáng màu với ánh đỏ. Cuống cụm hoa dài 1 ft (30 cm), thanh mảnh, mọc thẳng. Cụm hoa bông thóc rậm, 3-4 × 1 inch (7,5-10 × 2,5 cm), . Hoa? (do tác giả chỉ thấy mẫu hoa héo).<ref name=Baker90/>
 
==Chú thích==