Khác biệt giữa các bản “Curcuma plicata”

không có tóm lược sửa đổi
n (→‎top: clean up, replaced: {{Taxobox → {{Bảng phân loại using AWB)
| ordo = [[Bộ Gừng|Zingiberales]]
| familia = [[Họ Gừng|Zingiberaceae]]
| subfamilia = [[Zingiberoideae]]
| tribus = [[Zingibereae]]
| genus = ''[[Chi Nghệ|Curcuma]]''
| species = '''''C. plicata'''''
| binomial = ''Curcuma plicata''
| binomial_authority = [[Nathaniel Wallich|Wall.]] ex [[John Gilbert Baker|Baker]], 1890<ref name=Baker90>Baker J . G., 1890. [https://www.biodiversitylibrary.org/page/355568#page/217/mode/1up CXLIX. Scitamineae: ''Curcuma plicata''] trong Hooker J. D., 1890. ''The Flora of British India'' 6: 213.</ref>
| range_map =
| range_map_caption =
| synonyms =
}}
'''''Curcuma plicata''''' là một loài [[thực vật có hoa]] trong [[họ Gừng]]. Loài này được WallNathaniel Wallich đưa vào danh sách của ông năm 1832 nhưng không có mô tả khoa học kèm theo.<ref>Wallich exN., 1832. [https://www.biodiversitylibrary.org/item/15503#page/223/mode/1up ''Curcuma plicata'']. ''Numer. List'', số 6611, (tr. 223).</ref> Năm 1890, John Gilbert Baker cung cấp mô tả khoa học đầu tiên nămcho 1890.<ref name=Baker90/><ref>{{chú thích web | url=http://www.theplantlist.org/tpl1.1/record/kew-235272 | title=''Curcuma plicata'' | accessdate=ngày 16 tháng 7 năm 2013 | author=The Plant List | year =2010}}</ref> Mẫu vật do Wallich và J. Anderson thu thập tại Burma (Myanmar) và [[Bago, Myanmar|Pegu]].<ref name=Baker90/>
 
==Phân bố==
Loài này có tại [[Myanmar]] và [[Thái Lan]].<ref name=POWO>[http://powo.science.kew.org/taxon/796464-1 ''Curcuma plicata''] trong Plants of the World Online. Tra cứu ngày 7-3-2021.</ref>
 
==Mô tả==
Thân rễ nhỏ, hình cầu; củ nhỏ có cuống. Búi lá dài 9-18 inch (23-46 cm), cuống lá dài như phiến lá hoặc ngắn hơn, thanh mảnh, 6-8 × 1,5-3 inch (15-20 × 4-8 cm), thon dần cả hai đầu, lá thuôn dài-hình mũi mác, màu lục tươi, với vết mờ màu nâu ở lưng dọc theo phần giữa. Lá bắc hoa màu xanh lục nhạt, rất tù, dài 1 inch (2,5 cm); lá bắc mào ít, với ánh đỏ, hơi dài và thuôn dài hơn. Cuống cụm hoa dài 2-4 inch (5-10 cm), thanh mảnh. Cụm hoa bông thóc, 3-4 × 1,5 inch (7,5-10 × 4 cm). Hoa nhỏ màu vàng nhạt, dài hơn lá bắc một chút. Tràng hoa màu ánh trắng, đường kính 0,5 inch (1,3 cm); thùy trên hình trứng; môi 3 thùy khó thấy, thùy giữa có khía răng cưa.<ref name=Baker90/>
 
==Chú thích==
{{tham khảo|2}}
 
==Liên kết ngoài==
*{{commonscat-inline|Curcuma plicata}}
*{{wikispecies-inline|Curcuma plicata}}
*{{IPNI2|Curcuma plicata|796427-1|accessdate=ngày 7 tháng 3 năm 2021}}
{{tham khảo|2}}
{{taxonbar|from=Q15326524}}
 
[[Thể loại:Chi Nghệ|P]]
[[Thể loại:Thực vật được mô tả năm 1890]]
[[Thể loại:Thực vật Myanmar]]
 
[[Thể loại:Thực vật Thái Lan]]
 
{{Zingibereae-stub}}