Khác biệt giữa các bản “Curcuma plicata”

 
==Mô tả==
Cây cao khoảng 40 cm. Thân rễ nhỏ, hình cầu; củ nhỏ có cuống. Búi lá dài 9-18 inch (23-46 cm), cuống lá dài như phiến lá hoặc ngắn hơn, thanh mảnh, 6-8 × 1,5-3 inch (15-20 × 4-8 cm), thon dần cả hai đầu, lá thuôn dài-hình mũi mác, màu lục tươi, với vết mờ màu nâu ở lưng dọc theo phần giữa. Lá bắc hoa màu xanh lục nhạt, rất tù, dài 1 inch (2,5 cm); lá bắc mào ít, với ánh đỏ, hơi dài và thuôn dài hơn. Cuống cụm hoa dài 2-4 inch (5-10 cm), thanh mảnh. Cụm hoa bông thóc, 3-4 × 1,5 inch (7,5-10 × 4 cm). Hoa nhỏ màu vàng nhạt, dài hơn lá bắc một chút. Tràng hoa màu ánh trắng, đường kính 0,5 inch (1,3 cm); thùy trên hình trứng; môi 3 thùy khó thấy, thùy giữa có khía răng cưa.<ref name=Baker90/><ref name=Schum04>Schumann K. M., 1904. [https://www.biodiversitylibrary.org/item/56528#page/113/mode/1up IV. 46. Zingiberaceae: ''Curcuma plicata''] trong Engler A., 1904. ''Das Pflanzenreich'' Heft 20: 105.</ref>
 
==Chú thích==