Khác biệt giữa các bản “Chi Nghệ”

 
== Việt Nam ==
Ở Việt Nam hiện tại xác định có 2122-3132 loài nghệ, trong đó 2122 loài là: ''C. aeruginosa'', ''C. angustifolia'', ''C. aromatica'', ''C. cochinchinensis'', ''C. elata'', ''C. gracillima'', ''C. longa'' (du nhập), ''C. rhomba'', ''C. singularis'', ''C. thorelii'', ''C. zanthorrhiza'' (du nhập). Các loài mới mô tả giai đoạn 2010-2017 bao gồm ''C. arida'', ''C. cotuana'', ''C. leonidii'', ''C. newmanii'', ''C. pambrosima'', ''C. pygmaea'', ''C. sahuynhensis'', ''C. vitellina'', ''C. xanthella'' và 2 loài chuyển từ chi ''Stahlianthus''/''[[Kaempferia]]'' sang là ''C. campanulata'' và ''C. candida''.
 
Một số tài liệu còn liệt kê tới 10 loài khác, gồm: ''C. alismatifolia'', ''C. harmandii'', ''C. parviflora'', ''C. petiolata'', ''C. pierreanna'', ''C. rubescens''?, ''C. sparganifolia'',<ref>Trần Thị Liên, Cao Ngọc Giang, Trần Minh Ngọc, Nguyễn Minh Khởi, Hà Văn Long & Lý Ngọc Sâm, 2019. [http://biosciencediscovery.com/Vol%2010%20No%201/ThiLien10-15.pdf First record of ''Curcuma sparganiifolia'' Gagnep. (Zingiberaceae) from Vietnam]. ''Bioscience Discovery'' 10(1): 1-15. ISSN 2229-3469 (Print), 2231-024X (Online).</ref> ''C. stenochila'', ''C. trichosantha'', ''C. zedoaria''; nhưng POWO cho rằng chúng không có ở Việt Nam.<ref name=POWO/>