Khác biệt giữa các bản “Gà ác”

không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Soạn thảo trực quan Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
 
[[Tập tin:Kura jedwabista (silkie) 04.jpg|nhỏ|phải|300px|Một con gà ác]]
'''Gà ác''' hay còn gọi là '''ô cốt kê''', '''ô kê''' hay còn có tên khác là '''gà trắngđen''', hay '''gà chân chì''', hoặc '''gà ngũ trảo'''... ([[Danh pháp|Danh pháp khoa học]]: Gallus gallus domesticus brisson) là một [[giống gà]] quý thuộc họ trĩ với những đặc điểm cơ bản đặc trưng như toàn thân và chân đều màu đen và có thịt bổ dưỡng, gà thường được chế biến thành món ăn '''gà ác tần''' bổ dưỡng. Chúng có nét đặc trưng của gà ác là thịt đen xương đen và lông trắng, chân của chúng có 5 ngón. Hiện nay gà nàyác được nhiều người Mỹ nuôi làm [[thú cưng]], nhưng thịt của chúng cũng là một món ăn chứa nhiều dinh dưỡng hơn thịt gà thông thường, đặc biệt là có chất carnosine giúp cho hệ miễn dịch của con người chống lại được sự xâm nhập của nhiều loại bệnh.
{{dablink|Mục từ "Ô kê" dẫn đến bài này. Về định nghĩa khác, xem tại [[OK]].}}
'''Gà ác''' hay còn gọi là '''ô cốt kê''', '''ô kê''' hay còn có tên khác là '''gà trắng''', '''gà chân chì''', '''gà ngũ trảo'''... ([[Danh pháp|Danh pháp khoa học]]: Gallus gallus domesticus brisson) là một giống gà quý thuộc họ trĩ với những đặc điểm cơ bản đặc trưng như toàn thân và chân đều màu đen và có thịt bổ dưỡng, gà thường được chế biến thành món ăn '''gà ác tần''' bổ dưỡng. Chúng có nét đặc trưng của gà ác là thịt đen xương đen và lông trắng. Hiện nay gà này được nhiều người Mỹ nuôi làm thú cưng, nhưng thịt của chúng cũng là một món ăn chứa nhiều dinh dưỡng hơn thịt gà thông thường, đặc biệt là có chất carnosine giúp cho hệ miễn dịch của con người chống lại được sự xâm nhập của nhiều loại bệnh
{{Taxobox
| status = DOM
| image =Silkie hen trio.jpg
| image_width = 250px
| image_caption = [[Hai con gà ác mái con và con lai]]
| regnum = [[Động vật|Animalia]]
| phylum = [[Động vật có dây sống|Chordata]]
| classis = [[Chim|Aves]]
| subclassis = [[Carinatae]]
| ordo = [[Bộ Gà|Galliformes]]
| familia = [[Họ Trĩ|Phasianidae]]
| subfamilia = [[Phasianinae]]
| genus = ''[[Gà rừng|Gallus]]''
| species = ''[[Gà rừng lông đỏ|Gallus gallus]]''
| trinomial = ''Gallus gallus domestic brisson''
}}
==Đặc điểm==
[[Tập tin:Poulet noir.jpg|nhỏ|phải|150px|Thịt gà ác]]
Gà ác là loại gà cỡ nhỏ đã được thuần hóa và nuôi dưỡng. Đặc trưng của giống gà ác là bộ lông trắng không mượt nhưng toàn bộ da, mắt, thịt, chân và xương đều đen, chân có 5 ngón. Đây là một giống [[gà]] quý với các đặc điểm đặc trưng như [[da]], [[thịt]], [[xương]], [[nội tạng]] đều có màu [[đen]] và đặc biệt là lông gà có màu [[trắng]], chân có 5 ngón. Giống gà này dễ bị nhầm lẫn giữa gà ác với giống gà đen (da, thịt đều màu đen) hoặc nhầm với [[gà ri]], [[gà tre]]…
 
Gà ác là giống gà có giá trị cao về mặt [[dinh dưỡng]]. Theo [[Đông y]], gà ác vị ngọt, mặn, tính bình hơi ấm, hương vị thơm, tính ẩm, không độc, có công hiệu từ bổ gan thận, ích khí bổ huyết, tư âm thanh nhiệt, điều kinh hoạt huyết, chữa rong huyết… Thịt gà ác còn chứa các [[axit amin|acid amin]] cần thiết cho cơ thể gồm [[lysin]]e, [[methionin]]e, [[histidin]]e, giúp điều tiết khả năng [[miễn dịch]] cơ thể và chống [[lão hóa]], nên xưa được gọi là "gà thuốc".
 
Thịtthịt gà ác ít lipid nhưng rất giàu protid và có khoảng 18 loại acid amin, nhiều vitamin (A, B1, B2, B6, N12, E, PP) và các nguyên tố vi lượng (K, Na, Ca, Fe, Mg, Mn, Cu...). Hàm lượng chất dinh dưỡng trong gà ác cao hơn nhiều so với các loại thịt khác, bên cạnh hàm lượng chất béo và [[cholesterol]] rất thấp, cho nên gà ác là thức ăn tốt để bồi bổ cơ thể, Các món ăn từ thịt gà ác là bài thuốc quý rất giàu chất đạm.
==Giá trị dinh dưỡng==
[[Tập tin:Silkies butchered.jpg|nhỏ|phải|200px]]
Đánh giá chất lượng cảm quan ta thấy thịt gà được đánh giá là có vị ngon nhất so với thịt gà ri và gà công nghiệp. Sự hao hụt khối lượng sau khi chế biến (luộc) của thịt gà ác là thấp nhất 19,2% so với 21,3% ở gà ri và 26,2% ở gà công nghiệp. Độ pH của thịt gà ác sau khi giết mổ 24 giờ đạt bình quân là 5,9 – 6,4 nằm trong khoảng cho phép. Độ pH này có ảnh hưởng lớn đến độ dai và khả năng giữ nước của thịt, chính vì vậy mà tỷ lệ hao hụt khi nấu thấp. Hàm lượng collagen trong thịt gà ác cũng đạt rất cao, chính vì vậy mà độ dai chắc của thịt gà ác cao hơn so với các loại thịt gà khác. (gà ác được giết mổ ở 8 tuần tuổi với khối lượng chỉ đạt 309 g nhưng thịt lại rất dai chắc).
 
Thịt gà ác ít lipid nhưng rất giàu protid. Hàm lượng chất dinh dưỡng trong gà ác cao hơn nhiều so với các loại thịt khác, bên cạnh hàm lượng chất béo và cholesterol rất thấp.
 
Hàm lượng protein trong thịt gà ác đạt tương đối cao (21,9 – 24,6%) trong khi đó ở thịt gà ri là 21,1 – 23,6%), hàm lượng mỡ thấp (0,6 – 2,0%).
 
Thịt gà ác có chứa tới 18 acid amin với hàm lượng tương đối cao, đặc biệt là các acid amin không thay thế như Histidine (0,9%), Threonine (1,1%), Arginine (1,5%), Phenylalanine (1,0%), Isoleucine (1,1%), Leucine (2,0%), Lysine (2,0%). Hàm lượng acid béo trong thịt gà ác cũng rất cao và biến động rất lớn, đặc biệt có chứa hầu hết các acid béo quan trọng. Hàm lượng các acid béo không no mạch đa đạt từ 14,4 – 21,0%, acid béo không no mạch đơn chiếm 17,02 – 28,15%. Tỷ lệ các acid béo omega 3/omega 6 đạt 0,43 – 1,14% là hoàn toàn hợp lý. Thịt gà ác có chứa hầu hết các acid béo cần thiết và hàm lượng một số acid béo không no mạch đa rất cao so với thịt gà broiler như acid béo arachidonic (C20:4) (3,94% so với 0,53%).
 
Hàm lượng một số các nguyên tố khoáng vi lượng trong thịt gà ác tương đối cao như Sắt: 19,0 – 23,0 mg, cao gấp 11 – 16 lần so với thịt gà broiler. Hàm lượng Mangan cao gấp 8,6 lần, Đồng cao gấp 1,5 lần.
 
Hàm lượng các nguyên tố khoáng đa lượng cũng rất cao như Natrium đạt 215,7 mg, Kalium đạt 441 mg, Calcium đạt 7,1 mg. Hàm lượng vitamin A trong thịt gà ác đạt 50,7 - 56,0 ug/100g cao hơn thịt gà broiler (26 ng/100g). Vitamin A đóng vai trò quan trọng tham gia vào quá trình tổng hợp protein, thẩm thấu của tế bào, xây dựng và bảo vệ tế bào biểu mô, tổng hợp steroid (hormone sinh sản, hormone tuyến trên thận) và tiêu hoá carbonhydrate, cấu thành nên bộ xương. Thịt gà ác chính là nguồn bổ sung vitamin A cần thiết cho cơ thể.
 
==Công dụng==
[[Tập tin:烏雞湯.JPG|nhỏ|phải|200px|Một chén gà ác tần]]
[[Tập tin:Qi Guoji.jpg|nhỏ|phải|200px|Một món canh gà ác tần của Trung Quốc]]
Gà ác tần (tiềm) thuốc bắc từng là thức ăn của [[vua]] [[chúa]] bởi do nó rất bổ dưỡng. Đến nay [[chất lượng cuộc sống]] người dân nâng cao giống gà này lại trở thành bài thuốc dinh dưỡng cho mọi nhà, công dụng của gà ác tần thuốc bắc lớn: nó có khả năng giảm tiểu đường trong máu, giảm khả năng suy thận, chống lão hóa, loãng xương, bổ phế, tăng cường khí huyết… Gà ác rấthuyết, tốt cho người mới ốm dậy, nhất là phụ nữ có thai và sau khi sinh.<ref>{{chú thích web | url = http://thanhnien.vn/doi-song/suc-khoe/cong-dung-chua-benh-cua-ga-ac-152429.html | tiêu đề = Công dụng chữa bệnh của gà ác | author = | ngày = | ngày truy cập = 26 tháng 1 năm 2016 | nơi xuất bản = Báo Thanh Niên | ngôn ngữ = }}</ref> Đông y cho rằng gà ác có công dụng bổ can thận, ích khí huyết, dưỡng âm thoái nhiệt, thường dùng để chữa các chứng bệnh hư nhược, tiêu khát (đái tháo đường), đi tả lâu ngày do tì hư, lỵ lâu ngày, chán ăn, khí hư, di tinh, hoạt tinh, nóng âm ỉ trong xương, ra mồ hôi trộm, kinh nguyệt không đều<ref>{{chú thích web | url = http://thanhnien.vn/doi-song/suc-khoe/thuoc-quy-tu-ga-ac-61768.html | tiêu đề = Thuốc quý từ gà ác | author = | ngày = | ngày truy cập = 26 tháng 1 năm 2016 | nơi xuất bản = Báo Thanh Niên | ngôn ngữ = }}</ref>
 
Nhiều nghiên cứu đông y cho rằng gà ác có công dụng bổ can thận, ích khí huyết, dưỡng âm thoái nhiệt, thường dùng để chữa các chứng bệnh hư nhược, tiêu khát (đái tháo đường), đi tả lâu ngày do tì hư, lỵ lâu ngày, chán ăn, khí hư, di tinh, hoạt tinh, nóng âm ỉ trong xương, ra mồ hôi trộm, kinh nguyệt không đều.....<ref>{{chú thích web | url = http://thanhnien.vn/doi-song/suc-khoe/thuoc-quy-tu-ga-ac-61768.html | tiêu đề = Thuốc quý từ gà ác | author = | ngày = | ngày truy cập = 26 tháng 1 năm 2016 | nơi xuất bản = Báo Thanh Niên | ngôn ngữ = }}</ref>
 
==Châu Âu==
Ở châu Âu chúng có da đen, năm5 móng, lông mịn không trổtrỗ mã, chân lông. Nhỏ con 1&nbsp;kg. Gà Silkie là gà có bộ cánh bóng mượt. Cả người Trung Quốc và người Nhật Bản đều khẳng định gà Silkie này xuất xứ từ nước họ, một số cho rằng chúng có nguồn gốc từ châu Âu. Đặc điểm nổi bật của giống gà Silkie là chúng có da màu đen và bộ lông trắng óng mượt. Những đặc điểm này làm cho chúng trở thành một trong những giống gà đặc biệt nhất. Thịt của chúng đã trở thành món khoái khẩu ở phương Đông. Lông của chúng được sử dụng làm mồi câu để câu cá hồi Đại Tây Dương trên những con sông nổi tiếng ở Scotland (nơi mà việc câu cá hồi được coi là môn thể thao của những nhà quý tộc).
[[Tập tin:Silkie - cock and hen.jpg|nhỏ|phải|200px]]
Ở châu Âu chúng có da đen, năm móng, lông mịn không trổ mã, chân lông. Nhỏ con 1&nbsp;kg. Gà Silkie là gà có bộ cánh bóng mượt Cả người Trung Quốc và người Nhật Bản đều khẳng định gà Silkie này xuất xứ từ nước họ, một số cho rằng chúng có nguồn gốc từ châu Âu. Đặc điểm nổi bật của giống gà Silkie là chúng có da màu đen và bộ lông trắng óng mượt. Những đặc điểm này làm cho chúng trở thành một trong những giống gà đặc biệt nhất. Thịt của chúng đã trở thành món khoái khẩu ở phương Đông. Lông của chúng được sử dụng làm mồi câu để câu cá hồi Đại Tây Dương trên những con sông nổi tiếng ở Scotland (nơi mà việc câu cá hồi được coi là môn thể thao của những nhà quý tộc).
 
==Hướng phát triển==
Hiện nay, tại nhiều địa phương của Việt Nam đang phát triển đàn gà ác thương phẩm với nhiều quy mô khác nhau, đặc biệt là tại tỉnh Tiền Giang, có nhiều trang trại gà ác được nuôi theo tiêu chuẩn Việt GAP với số lượng lên đến hàng chục ngàn con. Đây là một chủ trương tốt không chỉ trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp, giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập đối với bà con nông dân mà còn giúp bảo tồn một giống gà quý của quốc gia. Nếu gà ác mà được chăn nuôi theo tiêu chuẩn Việt GAP và chế biến theo dạng công nghiệp, kết hợp với các bài thuốc cổ truyền thì sẽ nâng cao được giá trị thương phẩm của con gà ác, có nhiều cơ hội để xuất khẩu đi các nước trên thế giới.
 
== Hình ảnh ==
<gallery>
Tập tin:Black Silkie-Collingwood Children's Farm.jpg
</gallery>
 
==Chú thích==
{{Tham khảo|30em2}}
 
==Tham khảo==
* {{wikispecies-inline}}
 
[[Thể loại:Giống gà]]
 
 
{{Galliformes-stub}}