Khác biệt giữa các bản “Danh sách vua Parthia”

n
124 BC
|124 BC<br>''Chết trong chiến tranh chống lại dân du mục ở phía Đông đất nước.''
|-
|[[Tập tin:Coin of Mithridates II of Parthia (cropped), Ecbatana mint.jpg|không_khung|120x120px]]
|'''[[Mithridates II]]'''<br>𐭌𐭄𐭓𐭃𐭕<br><small>(''Mihrdāt'')</small>
| rowspan="2" |Vua cuả các vị vua, Đại vương, ''Arsaces''
|Con của, hoặc Priapatius, hoặc Artabanus I. Ông là vị vua đầu tiên sử dụng lại danh hiệu "Vua của các vị vua" từ vị tiên đế cùng tên. Dưới thời ông cai trị, đế quốc tiến hành bành trướng lãnh thổ, thiết lập quan hệ với La Mã và nhà Hán.
|124 BC –
91 BC
|91 BC<br>''Nguyên nhân không rõ''
|-
|[[Tập tin:Coin of Gotarzes I (cropped), Ectbatana mint.jpg|không_khung|100x100px]]
|'''[[Gotarzes I của Parthia|Gotarzes I]]'''<br>𐭂𐭅𐭕𐭓𐭆<br><small>(''Gōdarz'')</small>
|Con của Mithridates II. Tuyên bố ngôi vua ở Babylon sau cái chết của vua cha. Ông tiếp tục chính sách của vua cha là sử dụng [[Danh sách quân chủ Armenia|vua Armenia]] là [[Tigranes Đại đế]] để tiếp tục gia tăng ảnh hưởng của đế quốc Parthia tới [[Syria (khu vực)|Syria]] và vùng [[Cappadocia]] (miền Trung bán đảo Anatolia ngày nay).
|91 BC –
87/80 BC
|87/80 BC<br>''Nguyên nhân không rõ''
|}