Khác biệt giữa các bản “Danh sách vua Parthia”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
|Vua, ''kārny'' ([[autokrator]])
|Thủ lĩnh tộc [[Parni]]. Ông đánh bại [[satrap]] xứ [[Người Parthia|Parthia]] là [[Andragoras]], một trong những kẻ nổi loạn chống lại [[Vương quốc Seleukos|đế quốc Seleucid]]. Ông sau này củng cố vương quốc mới thành lập của mình, chống trả thành công sự bành trướng của Seleucid dưới thời vua [[Seleukos II Kallinikos]].
|247 BC –217– 217 BC
|217 BC<br>''Nguyên nhân không rõ''
|-
|Vua
|Con của Arsaces I. Bị buộc phải làm chư hầu cho nhà Seleukos sau khi để thua trước vị vua nhà này là [[Antiochos III Đại đế]].
|217 BC – 191 BC
|191 BC<br>''Nguyên nhân không rõ''
|-
|Đại vương, Vua, ''Arsaces''
|Cháu trai Arsaces I.
|191 BC – 176 BC
176 BC
|176 BC<br>''Nguyên nhân không rõ''
|-
|Vua, ''Arsaces''
|Con của Priapatius. Ông tiến hành chiến tranh chống lại [[người Armadia]] và đánh chiếm Media Rhagiana, một dải đất màu mỡ nằm ở [[Media (vùng đất lịch sử)|vùng Media]] (cũ).
|176–171176 BC – 171 BC
|171 BC<br>''Nguyên nhân không rõ''
|-
|Vua cuả các vị vua, Đại vương, ''Arsaces'', ''Philhellene''
|Con của Priapatius. Ông sử dụng lại danh xưng cũ từ thời [[Đế quốc Achaemenes|nhà Achaemenid]] là [[Vua của các vị vua]].
|171 BC –132– 132 BC
|132 BC<br>''Nguyên nhân không rõ''
|-
|Đại vương, ''Arsaces'', ''Philhellene''
|Con của Mithridates I. Ông được nhiếp chính bởi mẹ mình, Rinnu trong vài tháng do lên ngôi khi còn quá nhỏ. Thời kỳ ông cai trị chứng kiến các cuộc chiến tranh giữa Parthia với đế quốc Seleucid (thắng) và với các sắc dân du mục phía Đông đế quốc là [[Người Saka|Saka]] và [[Nguyệt Chi]].
|132 BC –127– 127 BC
|127 BC<br>''Chết trong chiến tranh chống lại dân du mục ở phía Đông đất nước.''
|-
|Đại vương, ''Arsaces'', ''Philhellene''
|Con của Priapatius. Thời kỳ ông cai trị chứng kiến đế quốc Parthia suy yếu: Thân vương quốc [[Characene]] tuyên bố độc lập hoàn toàn khỏi người Parthia và bành trướng ra toàn bộ vùng Lưỡng Hà, còn phía Đông đế quốc tiếp tục bị các sắc dân du mục quấy nhiễu.
|127 BC –124– 124 BC
|124 BC<br>''Chết trong chiến tranh chống lại dân du mục ở phía Đông đất nước.''
|-
| rowspan="7" |Vua cuả các vị vua, Đại vương, ''Arsaces''
|Con của, hoặc Priapatius, hoặc Artabanus I. Ông là vị vua đầu tiên sử dụng lại danh hiệu "Vua của các vị vua" từ vị tiên đế cùng tên. Dưới thời ông cai trị, đế quốc tiến hành bành trướng lãnh thổ, thiết lập quan hệ với La Mã và nhà Hán.
|124 BC – 91 BC
91 BC
|91 BC<br>''Nguyên nhân không rõ''
|-
|[[Phraates III của Parthia|'''Phraates III''']]<br>𐭐𐭓𐭇𐭕 (''Frahāt'')
|Con của Sinatruces. Ông tiến hành liên minh với người La Mã chống lại vương quốc Armenia; tuy nhiên sau này chỉ huy quân La Mã tham gia [[Chiến tranh Mithridates lần thứ ba#Pompey nắm toàn quyền chỉ huy|chiến dịch ở Armenia]] lúc đó là [[Pompey]] trở mặt và giết chết một trong những đồng minh của ông, [[Tigranes Trẻ]]. Chiến tranh với người La Mã nhanh chóng nổ ra sau đó và Phraates đạt được hòa bình với người La Mã{{sfn|Shayegan|2011|pp=324, 326}} (và cả với [[Tigranes Đại đế|Tigranes]]{{sfn|Dąbrowa|2012|p=172}}) sau một số chiến dịch. Dù sao thì ông cũng đã tái chiếm một số vùng đất quan trọng bị mất trước đó là Bắc [[Lưỡng Hà]] và vùng [[Adiabene]].{{sfn|Shayegan|2011|pp=324, 326}}
|69 BC – 57 BC
57 BC
|57 BC<br>''Bị ám sát bởi các con của ông là Orodes II và Mithridates IV.''
|-