Khác biệt giữa các bản “Tiếng Hán trung cổ”

Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
 
===Các phương ngữ hiện đại và phiên âm Hán===
Từ điển rime và bảng rime xác định các loại phân biệt ngữ âm, nhưng không chỉ ra cách phát âm thực tế của các loại này. Các cách phát âm đa dạng của các từ trong [[các loại tiếng Trung]] hiện đại có thể giúp ích, nhưng hầu hết các giống hiện đại đều xuất phát từ tiếng Trung Trung kỳ Hậu kỳ [[ngôn ngữ Koiné | koine]] và không thể dễ dàng sử dụng để xác định cách phát âm của tiếng Hán trung sơ.
The rime dictionaries and rime tables identify categories of phonetic distinctions, but do not indicate the actual pronunciations of these categories. The varied pronunciations of words in modern [[varieties of Chinese]] can help, but most modern varieties descend from a Late Middle Chinese [[Koiné language|koine]] and cannot very easily be used to determine the pronunciation of Early Middle Chinese.
Trong suốt các triều đại Trung Hoa, một lượng lớn từ vựng tiếng Hán đã được Việt Nam, Triều Tiên và Nhật Bản (gọi chung là [[từ vựng Hán-ngọai]]) vay mượn một cách có hệ thống, nhưng nhiều điểm khác biệt chắc chắn đã bị mất trong việc ánh xạ âm vị học Trung Quốc vào các hệ thống âm vị học nước ngoài. {{sfnp | Norman | 1988 | p = 34–37}}
During the Early Middle Chinese period, large amounts of Chinese vocabulary were systematically borrowed by Vietnamese, Korean and Japanese (collectively known as [[Sino-Xenic vocabularies]]), but many distinctions were inevitably lost in mapping Chinese phonology onto foreign phonological systems.{{sfnp|Norman|1988|p=34–37}}
 
Ví dụ: bảng sau đây cho thấy cách phát âm của các chữ số trong ba giống tiếng Trung Quốc hiện đại, cũng như các dạng vay mượn trong tiếng Việt, tiếng Hàn và tiếng Nhật:
 
For example, the following table shows the pronunciation of the numerals in three modern Chinese varieties, as well as borrowed forms in Vietnamese, Korean and Japanese:
{| class="wikitable" style="margin: 1em auto 1em auto; text-align: center;"
|-
| 3 || {{linktext|三|lang=zh-Hant}} || ''sān'' || {{IPA|sɛ}}<sup>1</sup> || ''saam''<sup>1</sup> || ''tam'' • ''xam'' || ''sam'' ||colspan=2 | ''san'' || ''sam''
|-
| 4 || {{linktext|四|lang=zh-Hant}} || ''sì'' || {{IPA|sɨ}}<sup>5</sup> || ''sei''<sup>3</sup> || ''tứ'' • ''xừxế'' || ''sa'' ||colspan=2 | ''shi'' || ''sijH''
|-
| 5 || {{linktext|五|lang=zh-Hant}} || ''wǔ'' || {{IPA|ŋ}}<sup>6</sup> || ''ng''<sup>5</sup> || ''ngũ'' || ''o'' ||colspan=2 | ''go'' || ''nguX''