Khác biệt giữa các bản “Danh sách vua Parthia”

n
Thẻ: Soạn thảo trực quan Thêm một hay nhiều mục vào danh sách
|[[Tập tin:Coin of Phraatakes (Phraates V), Seleucia mint (cropped).jpg|không_khung|120x120px]]
|'''[[Phraates V]]'''<br>𐭐𐭓𐭇𐭕 (''Frahāt'')
| rowspan="9" |Vua cuả các vị vua, Đại vương, ''Arsaces''
|-
|[[Tập tin:OrodesIIICoinHistoryofIran.jpg|không_khung|120x120px]]
|'''[[Orodes III của Parthia|Orodes III]]'''<br>𐭅𐭓𐭅𐭃<br><small>(''Wērōd/Urūd'')</small>
|Gốc gác không rõ ràng mặc dù vẫn thuộc gia tộc nhà [[Đế quốc Parthia|Arsacid]].{{sfn|Olbrycht|2014|p=92}}Bị lật đổ bởi các quý tộc.<ref name="ORD">{{harvnb|Kia|2016|pp=191–192, 199}}; {{harvnb|Dąbrowa|2012|p=174}}</ref>
|4 – 6
|[[Tập tin:Tetradrachm of Vonones I, Seleucia mint.jpg|không_khung|120x120px]]
|[[Vonones I của Parthia|'''Vonones I''']]
|Được La Mã trả về làm vua theo yêu cầu của giới quý tộc Parthia.<ref name="ref1">Tacitus, The Annals [[s:The Annals (Tacitus)/Book 2#2|2.2]]</ref>Sau đó không lâu thì giới quý tộc Parthia tỏ ra bất mãn về ông và mô tả ông giống như là một ông vua bù nhìn của người La Mã.<ref name="ref1" /><ref name="EB1911">{{EB1911|inline=y|wstitle=Vonones|display=Vonones s.v. Vonones I.|volume=28|page=211|first=Eduard|last=Meyer|author-link=Eduard Meyer}}</ref> Sau đó trong cuộc tranh đấu quyền lực bằng vũ lực giữa ông và Artabanus II, một thành viên khác thuộc gia tộc Arsacis khác thì ông thua và và bị Artabanus trục xuất khỏi Ba Tư.<ref name="EB1911" />
|8–12
|[[Tập tin:Coin of Artabanus II, Seleucia mint.jpg|không_khung|120x120px]]
|'''[[Artabanus II của Parthia|Artabanus II]]'''<br>𐭍𐭐𐭕𐭓 <small>(''Ardawān'')</small>
|Ông ban đầu cho quân tiến thẳng vào Armenia để hạ bệ vua Vonones,{{sfn|Dąbrowa|2012|p=174}} người mà lúc này đã là vua xứ Armenia và đưa con của ông lên thay.{{sfn|Dąbrowa|2012|p=174}} Tuy nhiên người La Mã phản đối và chiến tranh với La Mã lại nổ ra, khiến cho Artabanus tuy là hạ bệ được Vonones{{sfn|Dąbrowa|2012|p=174}}{{sfn|Olbrycht|2012|p=215}} nhưng lại không đưa được chon mình lên ngôi. Tiếp theo đó là sự li khai của các satrap phía đông xứ Parthia, theo sau là sự thành lập [[vương quốc Ấn-Parthia]].{{sfn|Olbrycht|2012|p=216}}{{sfn|Olbrycht|2016|p=24}}. Ông tiếp tục gia tăng quyền lực cho đế quốc và sau đó là can thiệp thứ hai không thành công nhắm vào ngôi vua Armenia. Ông cũng bị hạ bệ hai lần vào các năm 35 (bởi [[Tiridates III của Parthia|Tiridates]]) và 38/41 (bởi Cinnamus).
|12–38/41
|40<br>''Nguyên nhân không rõ''
|[[Tập tin:Coin of Vardanes I (cropped, 1), Seleucia mint.jpg|không_khung|120x120px]]
|'''[[Vardanes I của Parthia|Vardanes I]]'''
|Con của Artabanus II. Ông chiến đấu chống lại kẻ tiếm ngôi Gotarzes (đạt được thỏa thuận trước khi giao chiến ở thời kỳ đầu, chiến thắng quân sự tại Erindes ở cuộc xung đột sau). Thời kỳ ông cai trị trùng với khoảng đầu thời gian cai trị của người anh em Orodes, người mà sau đó không lâu bị [[hoàng đế La Mã]] [[Claudius]] phế truất. Ông cũng buộc người Seleucia làm chư hầu của người Parthia sau cuộc nổi loạn kéo dài 7 năm của họ.
|40 – 46
|[[Tập tin:Tetradrachm of Gotarzes II, minted in 49.jpg|không_khung|120x120px]]
|'''[[Gotarzes II của Parthia|Gotarzes II]]'''<br>𐭂𐭅𐭕𐭓𐭆<br><small>(''Gōdarz'')</small>
|Con của Artabanus (không rõ ruột hay nuôi). Là kẻ tiếm ngôi của Vardanes, sau khi ông này chết thì thừa kế ngôi vương xứ Parthia.
|40 – 51
|[[Tập tin:Coin of Meherdates, Parthian contender against Gotarzes II.jpg|không_khung|120x120px]]
|'''[[Meherdates]]'''<br>𐭌𐭄𐭓𐭃𐭕<br><small>(''Mihrdāt'')</small>
|Con trai vua Vonones I. Vua tiếm vị chống lại Gotarzes II. Ông sau thua trận trước Gotarzes và bị ông này lấy đi mất một bên tai của mình để đổi lấy sự tha chết cho ông.
|49 – 51
|[[Tập tin:Coin of Vonones II, minted at Hamadan.jpg|không_khung|120x120px]]
|[[Vonones II của Parthia|'''Vonones II''']]
|Có cha là một hoàng tử người [[Người Dahae|Dahae]], khả năng cao là hậu duệ của Mithridates II{{sfn|Olbrycht|2016|p=24}}{{sfn|Olbrycht|2014|pp=94–96}}.Ông cũng là anh trai của Artabanus II{{sfn|Olbrycht|2016|p=24}}.
|51
|[[Tập tin:Tetradrachm of Vologases I, minted at Seleucia (2).jpg|không_khung|120x120px]]
|'''[[Vologases I của Parthia|Vologases I]]'''<br>𐭅𐭋𐭂𐭔<br><small>(''Walaγš'')</small>
| rowspan="3" |
|Con của Vonones II. Thời kỳ của ông mở đầu bằng việc xâm chiếm Armenia và sau đó là [[Chiến tranh La Mã-Parthia (Năm 58-63)|cuộc chiến với La Mã]], nơi mà người Parthia đạt được một chiến thắng lớn về mặt chính trị (khi vẫn giữ các thành viên gia tộc của mình cai trị Armenia). Sau đó ông tiếp tục duy trì mối quan hệ hòa hảo sau khi hoàng đế [[Vespasianus|Vesparian]] lên ngôi. Ông còn được cho là người ủng hộ văn hóa Ba Tư cổ, đặc biệt là với [[Hỏa giáo|Bái hỏa giáo]], đồng thời với việc thực hiện chính sách theo hướng chống lại các vương quốc kế tục Hi Lạp. Ông cũng hoàn thành tuyến đường thương mại dàixuyên Á và gia tăng các hoạt động giao thương ngoài nước, nhất là với [[nhà Hán]], với một phần mục đích là chống lại thế độc quyền trên biển của người Hi Lạp.
|51 – 78
|5178<br>''Nguyên nhân không rõ''
|-
|[[Tập tin:Coin of Vardanes II, Seleucia mint.jpg|không_khung|120x120px]]
|'''[[Vardanes II của Parthia|Vardanes II]]'''
|Con và là kẻ tiếm vị ngai vàng của Vologases I.
|55 – 58
|58<br>''Nguyên nhân không rõ''
|-
|[[Tập tin:Coin of a young Pacorus II, minted in 78 or 79 at Seleucia.jpg|không_khung|120x120px]]
|'''[[Pacorus II]]'''<br>𐭐𐭊𐭅𐭓<br><small>(''Pakur'')</small>
|
|Con của Vologases I. Có cai trị cùng cha trong thời gian đầu, sau khi cha mất thì cai trị một mình. Ông tiếp tục các chính sách kinh tế và bành trướng lãnh thổ của vua cha, tuy nhiên nội bộ đế quốc lại tỏ ra mất ổn định khi xuất hiện tới 3 kẻ tiếm vị trong thờ kỳ ông trị vì. Mất khi đang chiến đấu với kẻ tiếm vị thứ 3.
|
|78 – 110
|
|58<br>''Nguyên nhân không rõ''
|
|
|}