Khác biệt giữa các bản “Atlanta (lớp tàu tuần dương)”

(Infobox update)
 
== Lịch sử phục vụ ==
Cả tám chiếc trong lớp đều đã phục vụ trong Thế Chiến II, và sáu chiếc đã sống sót qua cuộc chiến. Chiếc dẫn đầu của lớp, ''Atlanta'', được đặt lườn ngày [[22 tháng 4]] năm [[1940]] và hạ thủy vào ngày [[6 tháng 9]] năm [[1941]]. Nó được đưa vào hoạt động tại [[Xưởng hải quân New York]] ngày [[24 tháng 12]] năm [[1941]], chỉ vài tuần sau khi [[Hải quân Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[trận Trân Châu Cảng|tấn công Trân Châu Cảng]] ngày [[7 tháng 12]]. ''Atlanta'' tham gia như một tàu tuần dương phòng không trong chiến thắng mang tính quyết định của Mỹ trong [[trận Midway]] vào [[tháng sáu|tháng 6]] năm [[1942]] trước khi được gửi xuống phía Nam chiến đấu tại [[quần đảo Solomon]]. Nó bị ngư lôi và hải pháo từ lực lượng tàu nổi Nhật Bản đánh chìm vào ngày [[13 tháng 11]] năm [[1942]] trong trận [[Hải chiến Guadalcanal]].<ref name=DANFS51>{{cite DANFS | title=Atlanta III (CL-51) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/a/atlanta-cl-51-iii.html | author=[[Naval Historical Center]] | accessdate=17 May 2021}}</ref> ''Juneau'' cũng bị hư hại nặng do tác chiến mặt biển trong cùng trận đánh, rồi bị [[tàu ngầm]] Nhật Bản [[I-26 (tàu ngầm Nhật)|''I-26'']] đánh chìm vào ngày [[13 tháng 11]] năm [[1942]].<ref name=DANFS52>{{cite DANFS | title=Juneau I (CL-52) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/j/juneau-i.html | author=[[Naval Historical Center]] | accessdate=17 May 2021}}</ref> [[USS Reno (CL-96)|''Reno'']] trúng ngư lôi ngoài khơi [[leyte (đảo)|đảo Leyte]] vào ngày [[4 tháng 11]] năm [[1944]] gây một đám cháy lớn và ngập nước đáng kể, nhưng những nỗ lực kiểm soát hư hỏng của thủy thủ đoàn đã cứu nó không bị chìm.<ref name=DANFS96/><ref name="Friedman325"/>
 
Sau chiến tranh, sáu chiếc còn sống sót trong lớp được lần lượt cho ngừng hoạt động từ năm [[1947]] đến năm [[1949]] và đưa về hạm đội dự bị. Chúng được tái xếp lớp với một ký hiệu lườn mới CLAA (tàu tuần dương hạng nhẹ phòng không) vào năm [[1949]]. Không có chiếc nào được đưa ra hoạt động thường trực trở lại; và cho đến những năm [[thập niên 1970|1970]] tất cả đều rút khỏi đăng bạ và bị tháo dỡ.<ref name=SanDiegoDANFS53>{{Chúcite thích webDANFS | tiêu đề title= San Diego III (CL-53) | url = httphttps://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s4s/san_diegosan-diego-ii.htmhtml | ngàyauthor=[[Naval truyHistorical cậpCenter]] | accessdate=2011-04-0417 May 2021}}</ref><ref name=SanjuanDANFS54>{{Chúcite thích webDANFS | tiêutitle=San đềJuan =II Son Juan(CL-54) | url = httphttps://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s15s/son_juansan-juan-ii.htmhtml | ngàyauthor=[[Naval truyHistorical cậpCenter]] | accessdate=2011-04-0417 May 2021}}</ref><ref name=OaklandDANFS95>{{Chúcite thích webDANFS | tiêu đề title= Oakland II (CL-95) | url = httphttps://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/o1o/oakland-ii.htmhtml | ngàyauthor=[[Naval truyHistorical cậpCenter]] | accessdate=2011-04-0417 May 2021}}</ref><ref name=RenoDANFS96>{{Chúcite thích webDANFS | tiêu đề title= Reno II (CL-96) | url = httphttps://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/r4r/reno-ii.htmhtml | ngàyauthor=[[Naval truyHistorical cậpCenter]] | accessdate=2011-04-0417 May 2021}}</ref><ref name=FlintDANFS97>{{Chúcite thích webDANFS | tiêu đề title= Flint I (CL-97) | url = httphttps://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/f3f/flint.htmhtml | ngàyauthor=[[Naval truyHistorical cậpCenter]] | accessdate=2011-04-0417 May 2021}}</ref><ref name=TucsonDANFS98>{{Chúcite thích webDANFS | tiêu đề title= Tucson (CL-98) | url = httphttps://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/t9t/tucson.htmhtml | ngàyauthor=[[Naval truyHistorical cậpCenter]] | accessdate=2011-04-0417 May 2021}}</ref>
 
== Những chiếc trong lớp ==