Khác biệt giữa các bản “USS Flint (CL-97)”

Infobox update
n (Sửa lỗi Chuyển đổi số không hợp lệ. (via JWB))
(Infobox update)
 
{{chú thích trong bài}}
{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Flint]].}}
{{Infobox ship image
|Ship image= [[Tập tin:USS Flint (CL-97) at anchor in March 1945 (80-G-K-3813).jpg|300px|USS Flint (CL-97)]]
|Ship caption= Tàu tuần dương USS ''Flint'' (CL-97) đang thả neo, tháng 3 năm 1945.
}}
{{Infobox ship career
|Ship flag= {{USN flag|1946}}
|Ship name= USS ''Flint''
|Ship namesake= [[Flint, Michigan]]
|Ship ordered=
|Ship awarded=
|Ship struck=[[1 tháng 6]] năm [[1965]]
|Ship nickname=
|Ship honors= 4 × [[Ngôi sao Chiến đấutrận]]
|Ship captured=
|Ship fate= Bị tháo dỡ [[tháng mười|tháng 10]] năm [[1966]]
}}
{{Infobox ship characteristics
|Hide header =
|Ship class= [[Atlanta (lớp tàu tuần dương)|Lớp tàu tuần dương ''Atlanta'']]
|Header caption =
|Ship displacement= {{convert|6000|LT|MT }} (tiêu chuẩn)<br/> {{convert|7400|LT|MT }} (đầy tải)
|Ship class= phân lớp ''Oakland'' của [[Atlanta (lớp tàu tuần dương)|Lớp tàu tuần dươnglớp ''Atlanta'']]
|Ship length= {{convert|541|ft|0|in|abbr=on}}
|Ship type= [[Tàu tuần dương hạng nhẹ]]
|Ship beam= {{convert|53|ft|2|in|abbr=on}}
|Ship draftdisplacement=* {{convert|266718|ftLT|6|in|abbr=onMT }} (tiêu chuẩn);
* {{convert|7400|LT|MT }} (đầy tải)
|Ship propulsion= 2 × turbine hơi nước hộp số <br/> 4 × nồi hơi ống nước, áp lực 665 psi <br/> 2 × trục <br/> công suất {{convert|75000|hp|kW|abbr=on|lk=on}}
|Ship speedlength= *{{convert|32,5530|knft|km/h|0}}(thiết kế), <br/> {{convert|33,6|kn|km/h|0abbr=on}} (thửmực máynước);
* {{convert|541|ft|m|abbr=on}} (chung)
|Ship beam= {{convert|5352|ft|210|in|abbr=on}}
|Ship lengthdraft= {{convert|54120|ft|06|in|abbr=on}}
|Ship power=* 8 × nồi hơi , áp lực 665 psi;
* công suất {{convert|75000|shp|lk=in|abbr=on|0}}
|Ship propulsion=* 2 × [[turbine hơi nước]] hộp số;
* 2 × trục
|Ship speed=* {{convert|32,5|kn|km/h|0}}(thiết kế);
* {{convert|33,6|kn|km/h|0}} (thử máy)
|Ship range= {{convert|8500|nmi|km}} ở tốc độ {{convert|15|kn|km/h|0}}
|Ship endurance=
|Ship boats=
|Ship complement= * 47 sĩ quan, 766 thủy thủ
* 766 thủy thủ
|Ship crew=
|Ship sensors=
|Ship EW=
|Ship armament= * 12 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]] (6×2)<br/>;
20* 8 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]]/56 caliber <br /> 14 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]/70 caliber <br/> 8 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|{{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (2×4);
* 16 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]/70 caliber;
|Ship armor= đai giáp chính: {{convert|1,1|-|3,5|in|mm|abbr=on}};<br/>sàn tàu: {{convert|1,25|in|mm|abbr=on}};<br/>tháp pháo: {{convert|1,25|in|mm|abbr=on}}
* 8 × [[ống phóng ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|21 inch (533 mm)]] (2×4)
|Ship armor=* [[đai giáp]]: {{convert|1,1|-|3,75|in|mm|abbr=on}};
* sàn tàu: {{convert|1,25|in|mm|abbr=on}};
* [[tháp pháo]]: {{convert|1,25|in|mm|abbr=on}};
* tháp chỉ huy: {{convert|2,5|in|mm|abbr=on}}
|Ship aircraft=
|Ship aircraft facilities=
|}
 
'''USS ''Flint'' (CL-97)''' là một [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] phòng không của [[Hải quân Hoa Kỳ]] thuộc phân lớp ''Oakland'' của [[Atlanta (lớp tàu tuần dương)|lớp ''Atlanta'']]. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Mỹ được đặt [[USS Flint|cái tên này]],<ref group=Note>Chiếc USS ''Flint'' thứ nhất được đổi tên thành {{USS|Vincences|CL-64|3}} vào ngày 16 tháng 10 năm 1942 trước khi được hạ thủy vào ngày 17 tháng 7 năm 1943.</ref> được đặt theo tên thành phố [[Flint, Michigan|Flint]] thuộc tiểu bang [[Michigan]]. từngTừng phục vụ trong giai đoạn kết thúc của [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Chiến tranh Thế giới thứ hai]]., Đượccon tàu được cho ngừngxuất hoạtbiên độngchế vào năm [[1947]], con tàurồi bị bán để tháo dỡ vào [[tháng mười|tháng 10]] năm [[1966]]. ''Flint'' được tặng thưởng bốn [[Ngôi sao Chiến đấu]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.
 
== Thiết kế và chế tạo ==
{{bài chính|Atlanta (lớp tàu tuần dương)}}
''Flint'' thuộc về một nhóm được cải tiến thuộc lớp tàu tuần dương hạng nhẹ ''Atlanta'', đôi khi còn được gọi là "lớp ''Oakland''". Giống như ''Atlanta'', chúng được thiết kế như những tàu tuần dương [[chiến tranh phòng không|phòng không]], với dàn pháo chính gồm những khẩu [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|0|abbr=on}}/38 cal]] [[pháo đa dụng|phòng không đa dụng]] (DP: dual-purpose). Khác biệt chính là chúng loại bỏ các khẩu đội pháo 5 inch bên mạn để tăng cường súng phòng không hạng trung và hạng nhẹ.
=== Thiết kế ===
Phân lớp ''FlintOakland'' thuộc về một nhómlớp được cải tiếnphụ thuộc lớp tàu tuần dương hạng nhẹ ''Atlanta'', đôi khi còn được gọicải là "lớp ''Oakland''"tiến. Giống như ''Atlanta'', chúng được thiết kế như những tàu tuần dương [[chiến tranh phòng không|phòng không]], với dàn pháo chính gồm những khẩu [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|0|abbr=on}}/38 cal]] [[pháo đa dụng|phòng không đa dụng]] (DP: dual-purpose). Khác biệt chính giữa ''Oakland'' với ''Atlanta'' là chúng loại bỏ các khẩu đội pháo 5 inch bên mạn để tăng cường súng phòng không hạng trung [[Bofors 40 mm]] và hạng nhẹ [[Oerlikon 20 mm]].{{sfn|Friedman|1984|pp=231—233}}
 
=== Chế tạo ===
''Flint'' được đặt lườn vào ngày [[1 tháng 8]] năm [[1941]] bởi hãng [[Bethlehem Steel]] ở [[San Francisco|San Francisco, California]],. Nó được hạ thủy vào ngày [[25 tháng 1]] năm [[1944]], được đỡ đầu bởi R. A. Pitcher, và được đưacho ranhập hoạtbiên độngchế cùng hải quân vào ngày [[31 tháng 8]] năm [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Thuyềnhạm trưởng, [[Đại tá Hải quân]] R. A. Pitcher.<ref Tênname=DANFS>{{cite củaDANFS | đượctitle=Flint đặtI theo(CL-97) tên| thànhurl=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/f/flint.html phố| author=[[Flint,Naval Historical Michigan|FlintCenter]] thuộc| tiểuaccessdate=17 bangMay [[Michigan]].2021}}</ref><ref name=NavSource/>
 
== Lịch sử hoạt động ==
''Flint'' trình diện để hoạt động cùng [[Đệ tam Hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Tam hạm đội Hoa Kỳ]] tại [[Ulithi]] vào ngày [[27 tháng 12]] năm [[1944]], rồi lên đường sáu ngày sau đó cùng với Lực lượng Đặc nhiệm 38 cho một chuyến đi kéo dài một tháng nhằm hỗ trợ cho việc chiếm đóng [[Luzon]]. Nó đã hộ tống các [[tàu sân bay]] khi chúng tung ra các cuộc không kích xuống Luzon, [[Đài Loan]] và bờ biển [[Trung Quốc]]; lập hàng rào hỏa lực [[chiến tranh phòng không|phòng không]] đối đầu với cuộc tấn công cảm tử [[thần phong|kamikaze]] của Nhật vào ngày [[21 tháng 1]] năm [[1945]]. Được tiếp liệu tại Ulithi từ ngày [[26 tháng 1]] đến ngày [[10 tháng 2]], ''Flint'' sau đó lên đường cùng với Lực lượng Đặc nhiệm 58 vừa mới được đổi tên cho các cuộc không kích xuống [[Tōkyō|Tokyo]] trước cuộc tấn công lên [[Đảo Iō|Iwo Jima]]. Lực lượng của nó đi đến ngoài khơi Iwo Jima vào ngày [[21 tháng 2]] để hỗ trợ cho lực lượng [[Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]], vốn đã đổ bộ hai ngày trước đó, và ''Flint'' quay trở về Ulithi vào ngày [[12 tháng 3]] cho một đợt nghỉ ngắn chỉ kéo dài 2 ngày.<ref name=DANFS/>
 
Ra khơi cùng với Lực lượng Đặc nhiệm 58 tiến hành không kích đảo [[Kyushu|Kyūshū]] để chuẩn bị cho cuộc tấn công [[Okinawa]], ''Flint'' giúp bắn rơi nhiều máy bay đối phương trong các cuộc không kích ác liệt nhắm vào các tàu sân bay từ ngày [[18 tháng 3|18]] đến ngày [[22 tháng 3]]. Sau đó lực lượng đặc nhiệm tiến đến Okinawa, nơi ''Flint'' cùng các tàu chiến khác bắn phá các công sự phòng thủ dọc bờ biển chuẩn bị cho cuộc đổ bộ vào ngày [[1 tháng 4]]. Ngoài một giai đoạn đi đến Ulithi để bảo trì trong các ngày [[14 tháng 5|14]]–[[24 tháng 5]], ''Flint'' hoạt động liên tục ngoài khơi Okinawa cho đến ngày [[13 tháng 6]], khi nó thả neo tại [[vịnh Leyte]].<ref name=DANFS/>
 
''Flint'' khởi hành từ [[Leyte (đảo)|Leyte]] vào ngày [[1 tháng 7]], hộ tống cho các cuộc không kích cuối cùng xuống các đảo chính quốc Nhật Bản và tham gia bắn phá bờ biển phía Đông đảo [[Đảo Honshu|Honshū]] cho đến khi chiến sự kết thúc. Vào ngày [[24 tháng 8]], nó hiện diện ngoài khơi [[Nii Shima]] để phục vụ như là tàu cứu hộ và trạm dẫn đường cho các máy bay vận tải chuyển lực lượng chiếm đóng đến [[Nhật Bản]]. Từ ngày [[10 tháng 9|10]] đến ngày [[15 tháng 9]], nó neo đậu trong [[vịnh Tokyo]], rồi lên đường cùng với một lực lượng đặc nhiệm tàu sân bay với nhiệm vụ khảo sát trên không mà mặt biển tại miền Trung Honshū cho đến ngày [[21 tháng 9]].<ref name=DANFS/>
 
Chiếc tàu tuần dương di chuyển từ Nhật Bản đến [[Eniwetok]], rồi nhận lên tàu binh sĩ hồi hương tại [[Yokosuka]] vào ngày [[13 tháng 10]], đưa họ đến [[vịnh San Francisco]] vào ngày [[28 tháng 11]]. Sau một chuyến đi khác đến [[Kwajalein]] giúp hồi hương các cựu chiến binh được giải ngũ, ''Flint'' đi đến [[Xưởng hải quân Puget Sound]], [[Bremerton, Washington]] vào ngày [[11 tháng 1]] năm [[1946]], nơi nó được cho ngừng hoạt động và đưa về lực lượng dự bị vào ngày [[6 tháng 5]] năm [[1947]]. Nó được xếp lại lớp với ký hiệu lườn mới '''CLAA-97''' vào ngày [[18 tháng 3]] năm [[1949]]; rồi bị tháo dỡ vào [[tháng mười|tháng 10]] năm [[1966]].<ref Biểnname=DANFS/><ref tên của nó hiện đang được lưu giữ tại [[Bảo tàng Sloan]], tại [[Flint, Michigan|thành phố]] mà nó mang tên.name=NavSource/>
 
Biển tên của nó hiện đang được lưu giữ tại [[Bảo tàng Sloan]], tại [[Flint, Michigan|thành phố]] mà nó mang tên.<ref name=DANFS/>
 
== Phần thưởng ==
''Flint'' được tặng thưởng bốn [[Ngôi sao Chiến đấutrận]] do thành tích phục vụ trong [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Thế chiến II]].<ref name=NavSource>{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul | url=https://www.navsource.org/archives/04/097/04097.htm | title=USS Flint (CL 97/CLAA 97) | website=NavSource.org | date=4 July 2020 | accessdate=20 March 2021}}</ref>
<center>
{|
|colspan=3 align=center |{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}
|-
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}
|{{ribbon devices|number=4|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}
|-
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Army of Occupation ribbon.svg|width=103}}
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Presidential Unit Citation (Philippines).svg|width=103}}
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Phliber rib.svg|width=103}}
|}
{|class="wikitable"
|-align=center
|colspan=3 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]
|-align=center
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]<br>với 4 [[Ngôi sao Chiến trận]]
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]
|-align=center
|[[Huân chương Phục vụ Chiếm đóng Hải quân]]
|[[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống Philippine]]
|[[Huân chương Giải phóng Philippine]]
|}
</center>
 
== Tham khảo ==
=== Ghi chú ===
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/f3/flint.htm
{{reflist|group=Note}}
=== Chú thích ===
{{Tham khảo}}
=== Thư mục ===
* {{cite DANFS | title=Flint I (CL-97) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/f/flint.html | author=[[Naval Historical Center]] | accessdate=17 May 2021}}
* {{chú thích sách| last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Cruisers: an illustrated design history | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, MD | year=1984 | isbn=0870217186 | oclc=10949320 | ref=Harv}}
 
{{Lớp tàu tuần dương Atlanta}}