Khác biệt giữa các bản “Ruột non”

Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động Sửa đổi di động nâng cao
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động Sửa đổi di động nâng cao
 
== Cấu tạo ==
 
=== Kích cỡ ===
Chiều dài của ruột non có thể thay đổi rất nhiều, từ ngắn tới {{Convert|3,00|m|ft|abbr=on}} đến dài {{Convert|10,49|m|ft|abbr=on}}, và cũng tùy thuộc vào kỹ thuật đo được sử dụng. <ref name="Di2016">{{Chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=GBhjDAAAQBAJ&pg=PA31|title=Short Bowel Syndrome: Practical Approach to Management|last=DiBaise|first=John K.|last2=Parrish|first2=Carol Rees|last3=Thompson|first3=Jon S.|date=2016|publisher=CRC Press|isbn=9781498720809|page=31|language=en}}</ref> Chiều dài điển hình của ruột non ở người là 3m – 5m3–5m. <ref>{{Chú thích sách|url=https://archive.org/details/principlesofanat0000tort/page/913|title=Principles of Anatomy & Physiology|last=Tortora|first=Gerard|publisher=Wiley|year=2014|isbn=978-1-118-34500-9|location=USA|pages=[https://archive.org/details/principlesofanat0000tort/page/913 913]|quote=..its length is about 3m in a living person and about 6.5m in a cadaver due to loss of smooth muscle tone after death.|via=}}</ref> <ref>{{Chú thích sách|title=Gray's Anatomy|last=Standring|first=Susan|publisher=Elsevier|year=2016|isbn=978-0-7020-5230-9|location=UK|pages=1124|quote=..and has a mean length of 5 metres (3 - 8.5 metres) when measured intraoperatively in the living adult (Tietelbaum et al 2013).|via=}}</ref> Chiều dài phụ thuộc cả vào chiều cao của người đó và cách đo chiều dài. <ref name="Di2016" /> Những người cao hơn thường có ruột non dài hơn và các phép đo thường dài hơn sau khi người đó [[chết]] và khi ruột rỗng. <ref name="Di2016" />
 
Ruột non có đường kính khoảng 1,5&nbsp;cm ở [[trẻ sơ sinh]] sau 35 tuần [[tuổi thai]], <ref>{{Chú thích tạp chí|last=Debora Duro, Daniel Kamin|year=2007|title=Overview of short bowel syndrome and intestinal transplantation|journal=Colombia Médica|volume=38|issue=1}}</ref> và 2,5–3&nbsp;cm (1&nbsp;inch) đường kính ở người lớn. Trên [[X-quang bụng]], ruột non được coi là giãn bất thường khi đường kính vượt quá 3&nbsp;cm. <ref name="medscape">{{Chú thích web|url=http://emedicine.medscape.com/article/374962-overview|tựa đề=Small-Bowel Obstruction Imaging|tác giả=Ali Nawaz Khan|ngày=2016-09-22|website=[[Medscape]]|ngày truy cập=2017-02-07}}</ref> <ref>{{Chú thích web|url=http://www.radiologymasterclass.co.uk/tutorials/abdo/abdomen_x-ray_abnormalities/pathology_small_bowel_obstruction|tựa đề=Abdominal X-ray - Abnormal bowel gas pattern|website=radiologymasterclass.co.uk|ngày truy cập=2017-02-07}}</ref> Trên hình ảnh [[Chụp cắt lớp vi tính|chụp CT]], đường kính trên 2,5&nbsp;cm được coi là giãn ra bất thường. <ref name="medscape" /> <ref name="GazelleGoldberg1994">{{Chú thích tạp chí|last=Gazelle|first=G S|last2=Goldberg|first2=M A|last3=Wittenberg|first3=J|last4=Halpern|first4=E F|last5=Pinkney|first5=L|last6=Mueller|first6=P R|year=1994|title=Efficacy of CT in distinguishing small-bowel obstruction from other causes of small-bowel dilatation.|journal=American Journal of Roentgenology|volume=162|issue=1|pages=43–47|doi=10.2214/ajr.162.1.8273687|issn=0361-803X|pmid=8273687|doi-access=free}}</ref> Diện tích bề mặt của [[Ống tiêu hóa|niêm mạc ruột non]] của con người, do sự mở rộng của các nếp gấp, nhung mao và vi nhung mao, trung bình là 50 mét vuông. <ref>{{Chú thích tạp chí|last=Helander|first=Herbert F|last2=Fändriks|first2=Lars|year=2015|title=Surface area of the digestive tract – revisited|journal=Scandinavian Journal of Gastroenterology|volume=49|issue=6|pages=681–689|doi=10.3109/00365521.2014.898326|issn=0036-5521|pmid=24694282}}</ref>
 
Ruột non có đường kính khoảng 1,5&nbsp;cm ở [[trẻ sơ sinh]] sau 35 tuần [[tuổi thai]], <ref>{{Chú thích tạp chí|last=Debora Duro, Daniel Kamin|year=2007|title=Overview of short bowel syndrome and intestinal transplantation|journal=Colombia Médica|volume=38|issue=1}}</ref> và 2,5–3&nbsp;cm (1&nbsp;inch) đường kính ở người lớn. Trên [[X-quang bụng]], ruột non được coi là giãn bất thường khi đường kính vượt quá 3&nbsp;cm. <ref name="medscape">{{Chú thích web|url=http://emedicine.medscape.com/article/374962-overview|tựa đề=Small-Bowel Obstruction Imaging|tác giả=Ali Nawaz Khan|ngày=2016-09-22|website=[[Medscape]]|ngày truy cập=2017-02-07}}</ref> <ref>{{Chú thích web|url=http://www.radiologymasterclass.co.uk/tutorials/abdo/abdomen_x-ray_abnormalities/pathology_small_bowel_obstruction|tựa đề=Abdominal X-ray - Abnormal bowel gas pattern|website=radiologymasterclass.co.uk|ngày truy cập=2017-02-07}}</ref> Trên hình ảnh [[Chụp cắt lớp vi tính|chụp CT]], đường kính trên 2,5&nbsp;cm được coi là giãn ra bất thường. <ref name="medscape" /> <ref name="GazelleGoldberg1994">{{Chú thích tạp chí|last=Gazelle|first=G S|last2=Goldberg|first2=M A|last3=Wittenberg|first3=J|last4=Halpern|first4=E F|last5=Pinkney|first5=L|last6=Mueller|first6=P R|year=1994|title=Efficacy of CT in distinguishing small-bowel obstruction from other causes of small-bowel dilatation.|journal=American Journal of Roentgenology|volume=162|issue=1|pages=43–47|doi=10.2214/ajr.162.1.8273687|issn=0361-803X|pmid=8273687|doi-access=free}}</ref> Diện tích bề mặt của [[Ống tiêu hóa|niêm mạc ruột non]] của con người, do sự mở rộng của các nếp gấp, nhung mao và vi nhung mao, trung bình là 50 mét vuông. <ref>{{Chú thích tạp chí|last=Helander|first=Herbert F|last2=Fändriks|first2=Lars|year=2015|title=Surface area of the digestive tract – revisited|journal=Scandinavian Journal of Gastroenterology|volume=49|issue=6|pages=681–689|doi=10.3109/00365521.2014.898326|issn=0036-5521|pmid=24694282}}</ref>
=== Các phần ===
Ruột non được chia thành ba phần theo cấu trúc.
* '''[[Tá tràng]]''' là một cấu trúc ngắn, dài từ 20&nbsp;cm (7,9 inch) đến 25&nbsp;cm (9,8 inch) và có hình dạng giống như chữ "[[C]]".<ref name="GRAYS2005">{{Chú thích sách|title=Gray's anatomy for students|last=Drake|first=Richard L.|last2=Vogl, Wayne|last3=Tibbitts, Adam W.M. Mitchell|last4=illustrations by Richard|last5=Richardson, Paul|publisher=Elsevier/Churchill Livingstone|year=2005|isbn=978-0-8089-2306-0|location=Philadelphia|page=273}}</ref> Nó bao quanh phần đầu của tuyến [[tụy]]. Nó nhận được [[Dưỡng chấp|dưỡng trấp]] từ dạ dày, cùng với dịch tiêu hóa từ [[Tụy|tuyến tụy]] ([[Enzyme tiêu hóa|enzym tiêu hóa]]) và [[gan]] ([[mật]]). Các enzym tiêu hóa phân hủy protein và mật [[Nhũ tương|nhũ hóa]] chất béo thành các [[micelle]]. [[Tá tràng]] chứa [[các tuyến của Brunner]], nơi sản xuất ra chất tiết nhiều chất nhầy có tính kiềm chứa [[Bicacbonat|bicarbonate]] . Những chất bài tiết này, kết hợp với bicarbonate từ tuyến tụy, trung hòa các axit dạ dày có trong [[dịch vị]].
* '''[[Hỗng tràng]]''' là phần giữa của ruột non, nối tá tràng với hồi tràng. Nó dài khoảng 2,5 m, có các [[Plicae vòng tròn|tua cuốn]] và [[Nhung mao ruột|nhung mao]] làm tăng diện tích bề mặt của nó. Các sản phẩm của quá trình tiêu hóa (đường đơn, [[axit amin]], [[axit béo]], [[Glyxerol|glixêrin]] và các thành phần cấu tạo nên [[nucleotit]]) được hấp thụ vào máu ở đây. [[Cơ treo tá tràng]] đánh dấu sự phân chia giữa tá tràng và hỗng tràng.
* Hồi '''[[Hồi tràng|tràng]]''' : Đoạnđoạn cuối cùng của ruột non. Nó dài khoảng 3 m, và chứa các [[Nhung mao ruột|nhung mao]] tương tự như hỗng tràng. Nó hấp thụ chủ yếu [[vitaminVitamin B12|vitamin B<sub>12</sub>]] và [[axit mật]], cũng như bất kỳ chất dinh dưỡng còn lại nào khác. Hồi tràng nối với [[manh tràng]] của [[ruột già]] ở [[Van hồi - manh tràng|chỗ nối]] hồi tràng.
 
*Hỗng tràng và hồi tràng được treo trong '''[[ tràngbụng|khoang bụng]]''' bằng [[Mạc treo ruột non|mạc treo]]. Mạc treo ruột là một cấuphần trúccủa ngắn[[phúc từmạc]]. 20&nbsp;cmĐộng (7mạch,9 inch)tĩnh đếnmạch, 25&nbsp;chiềumạch dàibạch cmhuyết (9,8 inch)dây thần kinh hìnhdi dạngchuyển giốngtrong nhưmạc chữ "C"treo. <ref name="GRAYS2005GRAYS2005C">{{Chú thích sách|title=Gray's anatomy for students|last=Drake|first=Richard L.|last2=Vogl, Wayne|last3=Tibbitts, Adam W.M. Mitchell|last4=illustrations by Richard|last5=Richardson, Paul|publisher=Elsevier/Churchill Livingstone|year=2005|isbn=978-0-8089-2306-0|location=Philadelphia|page=273271}}</ref> Nó bao quanh phần đầu của tuyến tụy. Nó nhận được [[Dưỡng chấp|dưỡng trấp]] từ dạ dày, cùng với dịch tiêu hóa từ [[Tụy|tuyến tụy]] ([[Enzyme tiêu hóa|enzym tiêu hóa]]) và [[gan]] ([[mật]]). Các enzym tiêu hóa phân hủy protein và mật [[Nhũ tương|nhũ hóa]] chất béo thành các [[micelle]] . [[Tá tràng]] chứa [[các tuyến của Brunner]], nơi sản xuất ra chất tiết nhiều chất nhầy có tính kiềm chứa [[Bicacbonat|bicarbonate]] . Những chất bài tiết này, kết hợp với bicarbonate từ tuyến tụy, trung hòa các axit dạ dày có trong dịch vị.
* '''[[Hỗng tràng]]''' là phần giữa của ruột non, nối tá tràng với hồi tràng. Nó dài khoảng 2,5 m, có các [[Plicae vòng tròn|tua cuốn]] và [[Nhung mao ruột|nhung mao]] làm tăng diện tích bề mặt của nó. Các sản phẩm của quá trình tiêu hóa (đường đơn, [[axit amin]], [[axit béo]], glixêrin và các thành phần cấu tạo nên [[nucleotit]]) được hấp thụ vào máu ở đây. [[Cơ treo tá tràng]] đánh dấu sự phân chia giữa tá tràng và hỗng tràng.
* Hồi '''[[Hồi tràng|tràng]]''' : Đoạn cuối cùng của ruột non. Nó dài khoảng 3 m, và chứa các [[Nhung mao ruột|nhung mao]] tương tự như hỗng tràng. Nó hấp thụ chủ yếu [[vitamin B12]] và [[axit mật]], cũng như bất kỳ chất dinh dưỡng còn lại nào khác. Hồi tràng nối với [[manh tràng]] của [[ruột già]] ở [[Van hồi - manh tràng|chỗ nối]] hồi tràng.
 
Hỗng tràng và hồi tràng được treo trong [[Ổ bụng|khoang bụng]] bằng[[Mạc treo ruột non|mạc treo]] . Mạc treo ruột là một phần của [[phúc mạc]] . Động mạch, tĩnh mạch, mạch bạch huyết và dây thần kinh di chuyển trong mạc treo. <ref name="GRAYS2005C">{{Chú thích sách|title=Gray's anatomy for students|last=Drake|first=Richard L.|last2=Vogl, Wayne|last3=Tibbitts, Adam W.M. Mitchell|last4=illustrations by Richard|last5=Richardson, Paul|publisher=Elsevier/Churchill Livingstone|year=2005|isbn=978-0-8089-2306-0|location=Philadelphia|page=271}}</ref>
 
=== Cung cấp máu ===
Ruột non nhận nguồn cung cấp máu từ động mạch celiac và [[động mạch mạc treo tràng trên]] . Đây là cả hai nhánh của [[động mạch chủ]] . Tá tràng nhận máu từ động mạch celiac qua [[động mạch tá tràng tụy trên]] và từ động mạch mạc treo tràng trên qua [[động mạch tá tràng tụy dưới]] . Hai động mạch này đều có nhánh [[Thuật ngữ giải phẫu vị trí|trước]] và nhánh [[Thuật ngữ giải phẫu vị trí|sau]] gặp nhau ở đường giữa và đường [[Anastomosis|nối]] . Hỗng tràng và hồi tràng nhận máu từ động mạch mạc treo tràng trên. <ref name="GRAYS2005B">{{Chú thích sách|title=Gray's anatomy for students|last=Drake|first=Richard L.|last2=Vogl, Wayne|last3=Tibbitts, Adam W.M. Mitchell|last4=illustrations by Richard|last5=Richardson, Paul|publisher=Elsevier/Churchill Livingstone|year=2005|isbn=978-0-8089-2306-0|location=Philadelphia|pages=295–299}}</ref> Các nhánh của động mạch mạc treo tràng trên tạo thành một loạt các cung trong mạc treo được gọi là [[cung động mạch]], có thể sâu vài lớp. Các mạch máu thẳng được gọi là vasa trực tràng đi từ các cung gần hồi tràng nhất và hỗng tràng đến chính các cơ quan này. <ref name="GRAYS2005B" />
 
=== Vi giải phẫu học ===
[[Tập tin:Small_intestine_low_mag.jpg|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp%20tin:Small_intestine_low_mag.jpg|phải|nhỏ|227x227px|[[Ảnh hiển vi|Hình ảnh hiển vi]] của [[niêm mạc]] ruột non cho thấy các [[nhung mao ruột]] và [[Các đoạn mã của Lieberkühn|các màng ngăn của Lieberkühn]] .]]
Ba phần của ruột non trông giống nhau ở cấp độ hiển vi, nhưng có một số khác biệt quan trọng. Các phần của ruột non như sau:
[[Tập tin:Cross_Section_of_a_Small_Intestine.png|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp%20tin:Cross_Section_of_a_Small_Intestine.png|nhỏ|Sơ đồ mặt cắt này cho thấy 4 lớp của thành ruột non.]]